Search this site
Embedded Files
Pháp luật và cuộc sống
  • Nhà đất
    • Văn bản về nhà đất
    • Quy hoạch
    • NOXH
    • Hỏi đáp
    • Cách tính giá nhà
    • Chuyển đất vườn sang đất ở
    • Nhà đất bị kê biên
    • Thế chấp vay ngân hàng
    • Xây dựng
    • Phong thủy nhà đất
    • Phát mãi tài sản đang thế chấp
    • Tranh chấp đất đai
    • Doanh nghiệp bds
    • Chứng chỉ Môi giới
    • Danh bạ
    • Biểu mẫu
  • Doanh nghiệp
    • Đấu thầu
    • Doanh nghiệp nhà nước
    • Doanh nghiệp tư nhân
    • Kế toán
    • Thuế
    • Hộ kinh doanh
    • Trường học
    • Đấu giá
    • Đầu tư công
    • Sở hữu trí tuệ
    • Người lao động
    • Hợp đồng
  • Tố tụng
    • Án phí, lệ phí
    • Án lệ
    • Xử phạt hành chính
    • Thi hành án dân sự
    • Thi hành án hình sự
    • Khiếu nại Khởi kiện
    • Biểu mẫu tố tụng
    • Tố tụng dân sự
    • Tố tụng hình sự
    • Tố tụng hành chính
    • Tố tụng Trọng tài thương mại
    • Chứng cứ - hiện trường
    • Hỏi đáp hình sự
    • Hỏi đáp dân sự
    • Xác định nơi cư trú của bị đơn
    • Quyền im lặng
    • Danh sách trại giam
    • Địa chỉ Tòa án -VKS
    • Địa chỉ công an TPHCM
  • Công dân
    • Ly hôn
    • Thừa kế
    • Vay tiền
    • Vi bằng
    • Cư trú Hộ tịch
    • Quản tài viên
    • CB.CC.VC
    • CCHN LS
    • Quyền tác giả âm nhạc
    • Hỏi đáp dân sinh
  • Liên hệ
Pháp luật và cuộc sống
  • Nhà đất
    • Văn bản về nhà đất
    • Quy hoạch
    • NOXH
    • Hỏi đáp
    • Cách tính giá nhà
    • Chuyển đất vườn sang đất ở
    • Nhà đất bị kê biên
    • Thế chấp vay ngân hàng
    • Xây dựng
    • Phong thủy nhà đất
    • Phát mãi tài sản đang thế chấp
    • Tranh chấp đất đai
    • Doanh nghiệp bds
    • Chứng chỉ Môi giới
    • Danh bạ
    • Biểu mẫu
  • Doanh nghiệp
    • Đấu thầu
    • Doanh nghiệp nhà nước
    • Doanh nghiệp tư nhân
    • Kế toán
    • Thuế
    • Hộ kinh doanh
    • Trường học
    • Đấu giá
    • Đầu tư công
    • Sở hữu trí tuệ
    • Người lao động
    • Hợp đồng
  • Tố tụng
    • Án phí, lệ phí
    • Án lệ
    • Xử phạt hành chính
    • Thi hành án dân sự
    • Thi hành án hình sự
    • Khiếu nại Khởi kiện
    • Biểu mẫu tố tụng
    • Tố tụng dân sự
    • Tố tụng hình sự
    • Tố tụng hành chính
    • Tố tụng Trọng tài thương mại
    • Chứng cứ - hiện trường
    • Hỏi đáp hình sự
    • Hỏi đáp dân sự
    • Xác định nơi cư trú của bị đơn
    • Quyền im lặng
    • Danh sách trại giam
    • Địa chỉ Tòa án -VKS
    • Địa chỉ công an TPHCM
  • Công dân
    • Ly hôn
    • Thừa kế
    • Vay tiền
    • Vi bằng
    • Cư trú Hộ tịch
    • Quản tài viên
    • CB.CC.VC
    • CCHN LS
    • Quyền tác giả âm nhạc
    • Hỏi đáp dân sinh
  • Liên hệ
  • More
    • Nhà đất
      • Văn bản về nhà đất
      • Quy hoạch
      • NOXH
      • Hỏi đáp
      • Cách tính giá nhà
      • Chuyển đất vườn sang đất ở
      • Nhà đất bị kê biên
      • Thế chấp vay ngân hàng
      • Xây dựng
      • Phong thủy nhà đất
      • Phát mãi tài sản đang thế chấp
      • Tranh chấp đất đai
      • Doanh nghiệp bds
      • Chứng chỉ Môi giới
      • Danh bạ
      • Biểu mẫu
    • Doanh nghiệp
      • Đấu thầu
      • Doanh nghiệp nhà nước
      • Doanh nghiệp tư nhân
      • Kế toán
      • Thuế
      • Hộ kinh doanh
      • Trường học
      • Đấu giá
      • Đầu tư công
      • Sở hữu trí tuệ
      • Người lao động
      • Hợp đồng
    • Tố tụng
      • Án phí, lệ phí
      • Án lệ
      • Xử phạt hành chính
      • Thi hành án dân sự
      • Thi hành án hình sự
      • Khiếu nại Khởi kiện
      • Biểu mẫu tố tụng
      • Tố tụng dân sự
      • Tố tụng hình sự
      • Tố tụng hành chính
      • Tố tụng Trọng tài thương mại
      • Chứng cứ - hiện trường
      • Hỏi đáp hình sự
      • Hỏi đáp dân sự
      • Xác định nơi cư trú của bị đơn
      • Quyền im lặng
      • Danh sách trại giam
      • Địa chỉ Tòa án -VKS
      • Địa chỉ công an TPHCM
    • Công dân
      • Ly hôn
      • Thừa kế
      • Vay tiền
      • Vi bằng
      • Cư trú Hộ tịch
      • Quản tài viên
      • CB.CC.VC
      • CCHN LS
      • Quyền tác giả âm nhạc
      • Hỏi đáp dân sinh
    • Liên hệ

Thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản 

Hướng dẫn đăng ký mua, thuê nhà ở xã hội qua cổng dịch vụ công quốc gia

Dưới đây là 07 bước đăng ký mua, thuê nhà ở xã hội thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia người dân cần lưu ý, cụ thể:

Bước 1: Công dân truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia

Người dân thực hiện truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn để thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến.

Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID hoặc tài khoản được cấp bởi Cổng Dịch vụ công quốc gia

  • Công dân nhập: Số định danh cá nhân Mật khẩu. Sau đó chọn “Đăng nhập”. Hệ thống sẽ yêu cầu xác thực đăng nhập.

  • Công dân thực hiện bằng một trong hai cách: Nhập mã xác nhận được gửi về ứng dụng VNeID; hoặc quét mã QR bằng ứng dụng VNeID trên điện thoại.

  • Sau khi xác nhận, nhập mật mã Passcode trên ứng dụng và nhấn “Xác nhận” để hoàn tất đăng nhập.

Bước 3: Lựa chọn đúng thủ tục hành chính

Tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, người dân tra cứu và lựa chọn thủ tục: "Đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội, vay vốn để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở"; Mã thủ tục là 1.014632.

Bước 4: Chọn cơ quan tiếp nhận hồ sơ phù hợp

Tùy vào trường hợp cụ thể, người dân chọn cơ quan tiếp nhận hồ sơ phù hợp.

- Trường hợp thứ nhất, người chưa có nhà ở thuộc sở hữu sẽ lựa chọn Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.

Theo khuyến nghị, người dân nên lựa chọn Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quản lý địa bàn nơi có dự án nhà ở xã hội hoặc nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

- Trường hợp thứ hai, người đã có nhà ở nhưng diện tích bình quân dưới 15m² sàn/người sẽ lựa chọn UBND cấp xã nơi đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú để nộp hồ sơ.

Bước 5: Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển đến hiển thị Hệ thống thông tin giải quyết TTHC Bộ Xây dựng, lựa chọn trường hợp theo nhu cầu thực hiện.

Bước 6: Kê khai và nộp hồ sơ

Điền đầy đủ thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống, tải lên các thành phần hồ sơ theo quy định và chọn phương thức nhận nhận kết quả. Sau khi hoàn tất, nhấn "Lưu và nộp hồ sơ".

Bước 7: Khi hoàn tất nộp hồ sơ, người dân và doanh nghiệp vào mục "Thông tin tài khoản" → "Hồ sơ đang chờ tiếp nhận" để kiểm tra. Hệ thống sẽ hiển thị mã hồ sơ điện tử và phiếu hẹn trả kết quả sau khi hồ sơ được cán bộ tiếp nhận xử lý.

Điều kiện mua nhà ở xã hội

Theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định điều kiện về thu nhập đối với người mua nhà ở xã hội như sau:

- Đối với người người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì mức thu nhập không quá 20 triệu đồng/tháng.

- Đối với người đã kết hôn thì tổng thu nhập vợ chồng không quá 40 triệu đồng/tháng.

- Đối với người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập được mua nhà ở xã hội là không quá 30 triệu đồng/tháng.

Bên cạnh đó, Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP, điều kiện về nhà ở đối với người mua nhà ở xã hội như sau:

Người mua nhà ở xã hội phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh/thành phố có dự án nhà ở xã hội muốn mua.

Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì diện tích nhà ở bình quân đầu người phải thấp hơn 15 m2 sàn/người.

Lưu ý: Diện tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

Ai được mua nhà ở xã hội?

Căn cứ Điều 76 Luật Nhà ở 2023, số 27/2023/QH15 được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025, số 113/2025/QH15, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm:

- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định.

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

- Người có từ 02 con đẻ trở lên.

Mua nhà ở xã hội không sao kê tài khoản ngân hàng

  

Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội có quy định điều kiện về thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 9/2/2026 và Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 7/4/2026 như sau:

Điều 30. Điều kiện về thu nhập

"1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5 (Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị), 6 (Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.) và 8 (Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.) Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

a) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

b) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận".

Như vậy, pháp luật nhà ở quy định việc xác nhận thu nhập dựa trên bảng tiền công, tiền lương của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc; không yêu cầu cung cấp sao kê tài khoản.


Hồ sơ mua nhà ở xã hội

Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội trực tiếp cho chủ đầu tư dự án. Trọn bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội áp dụng từ 10/11/2025 gồm:

(1) Đơn mua nhà ở xã hội (Mẫu số 01 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 261/2025/NĐ-CP).

Lưu ý: Mẫu 01 tại Nghị định 261 đã được sửa đổi bởi Nghị định 136/2026/NĐ-CP (áp dụng từ 04/7/2026) >> Xem chi tiết Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội mới nhất áp dụng từ 07/4/2026

(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội:

+ Đối tượng (1) thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

+ Đối tượng quy định tại (2), (3), (4) thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định;

+ Các đối tượng (9), (10), (11) và (5) không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD đã được thay bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD

+ Các đối tượng (5), (6), (8), trừ đối tượng quy định tại (5) không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, thực hiện theo Mẫu số 01a tại được bổ sung bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD

+ Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng quy định tại (7) ở thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

(3) Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở

+ Mẫu số 02 (đối với trường hợp chưa có nhà ở) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD

+ Mẫu số 03 (đối với trường hợp có nhà ở) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD

Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD

(4) Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập

* Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện như sau:

-- Mẫu số 01a tại được bổ sung bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD áp dụng cho các đối tượng (5) (6) (8), trừ đối tượng (5) không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.

-- Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD đã thay bằng Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD

áp dụng cho đối tượng (7).

-- Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD đã thay bằng Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD

 áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.

Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 nêu trên.

** Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng sau đây đang làm việc thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội:

- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động);

- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Đối tượng quy định tại (**) đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận theo Mẫu số 01a tại được bổ sung bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD

Trường hợp các đối tượng nêu tại khoản này nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập là quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí của người đó.

*** Đối với các đối tượng (2) (3) (4) thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo.

Lưu ý:

Các giấy tờ quy định tại các Mẫu số 01, 01a, 02, 03, 04, 05 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 32/2025/TT-BXD và Thông tư 09/2025/TT-BXD có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận => tức các mẫu nêu trên có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Google Sites
Report abuse
Page details
Page updated
Google Sites
Report abuse