PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
(15 câu tương ứng với 3 điểm)
Lựa chọn một phương án bạn cho là đúng nhất và khoanh tròn chữ a, b, c hoặc d đứng trước phương án đúng.
Câu 1. Chứng chỉ hành nghề luật sư bị thu hồi khi:
a. Không còn thường trú tại Việt Nam
b. Bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật.
c. Được tuyển dụng, bổ nhiệm là cán bộ, công chức, viên chức.
d. Tất cả các trường hợp trên.( Điểm c,i,b khoản 1 Điều 18 Luật Luật sư)
Câu 2. Theo quy định của Luật Luật sư, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư là:
a. Học viện Tư pháp.
b. Liên đoàn Luật sư Việt Nam(Khoản 2 Điều 15 Luật Luật sư)
c. Bộ giáo dục và Đào tạo
d. Cả 3 phương án a,b,c đều sai
Câu 3. Luật sư có các nghĩa vụ sau đây:
a. Tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn nghiệp vụ.
b. Tham gia tố tụng đầy đủ, kịp thời trong các vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu.
c. Thực hiện trợ giúp pháp lý.
d. Tất cả các nghĩa vụ trên.( Điểm đ,c,d khoản 2 Điều 21 Luật Luật sư)
Câu 4. Mỗi luật sư hướng dẫn chỉ được hướng dẫn:
a. Không quá ba người(Khoản 1 Điều 14 Luật Luật sư)
b. Không quá năm người
c. Không quá hai người
d. Tất cả các phương án trên đều sai.
Câu 5. Khi hành nghề, luật sư không được:
a. Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
b. Sử dụng thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề vào mục dích xâm phạm lợi ích của nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
c. Cả phương án a, b đều đúng.( Khoản 1,2 Điều 25 Luật Luật sư)
d. Cả phương án a,b đều sai
Câu 6. Theo quy định của Luật Luật sư va văn bản hướng dẫn thi hành, cơ sở đào tao nghề luật sư là:
a. Học viện tư pháp
b. Học viện tư pháp thuộc Bộ Tư pháp và cơ sở đào tạo nghề luật sư thuộc Liên đoàn Luật sư Việt Nam(Khoản 1 Điều 2 NĐ số 123/2013/NĐ-CP)
c. Cơ sở đào tạo nghề Luật sư của Liên đoàn luật sư Việt Nam,
d. Cơ sở đào tạo nghề Luật sư theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Câu 7: Theo Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của chính phủ, luật sư có nghĩa vụ:
a. Không được từ chối các hợp đồng dịch vụ pháp lý đối với người nghèo và phải tham gia các khóa học do Đoàn Luật sư tổ chức.
b. Cung cấp các dịch vụ pháp lý cho người nghèo và tham gia các hội thảo, hội nghị góp ý các dự án luật.
c. Hỗ trợ pháp lý miễn phí cho người nghèo và học tập nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng hành nghề theo quy định của Luật Luật sư.
d. Trợ giúp pháp lý và tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Luật Luật sư.( Điều 3 và điều 4 NĐ số 123/2013/NĐ-CP)
Câu 8: Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi sang hình thức nào sau đây?
a. Văn phòng luật sư.
b. Công ty luật hợp danh
c. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
d. Phương án b và c đều đúng.( Khoản 1 Điều 14 NĐ số 123/2013/NĐ-CP)
Câu 9: Tổ chức hành nghề luật sư bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong trường hợp nào sau đây?
a. Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động.
b. Không hoạt động tại trụ sở đã đăng ký trong thời hạn 06 tháng liên tục, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.
c. Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 06 tháng hoặc không hoạt động tại trụ sở đã đăng ký trong thời hạn 06 tháng liên tục, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.
d. Phương án a và b đều đúng(Điểm c và điểm d khoản 1 Điều 17 NĐ số 123/2013/NĐ-CP)
Câu 10: Mức thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự do khách hàng yêu cầu được tính như thế nào?
a. Tính theo số ngày tham gia tố tụng.
b. Tính theo số ngày tham gia vụ án
c. Tính theo tính chất phức tạp của vụ án
d. Tính theo giờ hoặc tính trọn gói theo vụ việc nhưng mức cao nhất cho một giờ làm việc của luật sư không được vượt quá 0.3 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.( Khoản 1 Điều 18 NĐ số 123/2013/NĐ-CP)
Câu 11: Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài?
a. Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
b. Liên đoàn luật sư Việt Nam
c. Bộ Tư pháp
d. Sở Tư pháp(Khoản 3 Điều 40 NĐ số 123/2013/NĐ-CP)
Câu 12. Thời gian phải tập sự hành nghề luật sư của những người tập sự hành nghề luật sư tham gia khóa đào tạo nghề luật sư theo Chương trình khung đào tạo nghề luật sư 12 tháng là:
a. 12 tháng(Khoản 1 Điều 6 TT số 19/2013/TT-BTP)
b. 18 tháng
c. 18 tháng; trường hợp có văn bản xin giảm của Đoàn Luật sư thì còn 12 tháng.
d. 18 tháng, trường hợp có văn bản xin giảm của Đoàn Luật sư và được Liên đoàn Luật sư Việt Nam đồng ý thì còn 12 tháng.
Câu 13: Người muốn tập sự hành nghề luật sư cần làm gì để tập sự hành nghề luật sư?
a. Lựa chọn và thỏa thuận với một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự hành nghề luật sư.( Khoản 1 Điều 4 TT số 19/2013/TT-BTP)
b. Lựa chọn và thỏa thuận với một luật sư chính thức để tập sự hành nghề luật sư.
c. Làm việc cho một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự hành nghề luật sư.
d. Giúp việc cho một luật sư chính thức để tập sự hành nghề luật sư.
Câu 14: Người muốn tập sự hành nghề luật sư có thể đề nghị Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư giới thiệu tổ chức hành nghề luật sư để tập sự trong trường hợp nào?
a. Không thỏa thuận được với tỏ chức hành nghề luật sư vè thu nhập, thù lao trong quá trình tập sự hành nghề luật sư.
b. Không thỏa thuận được với tổ chức hành nghề luật sư về việc nhận tập sự.( Khoản 2 Điều 4 TT số 19/2013/TT-BTP)
c. Không thỏa thuận được với một luật sư chính thức về việc nhận tập sự.
d. Không có khả năng tài chính để đóng góp cho tổ chức hành nghề luật sư.
Câu 15: Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự bao gồm:
a. Văn phòng luật sư, công ty luật; chi nhánh của văn phòng luật sư, công ty luật.
b. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam.
c. Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
d. Cả ba phương án đều đúng.( Khoản 3 Điều 4 TT số 19/2013/TT-BTP)
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Câu hỏi tự luận (3 điểm)
1.Khi có tranh chấp quyền lợi với đồng nghiệp, Anh/chị cần phải làm gì theo Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư?
Luật sư phải làm
- Luật sư cần thể hiện thiện chí thương lượng, hòa giải để giữ tình đồng nghiệp;
- Trước khi khiếu nại, khởi kiện đồng nghiệp, luật sư cần thông báo cho Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư nơi luật sư là thành viên biết.
- Nêu được tên Quy tắc 19.1 BQT 2011
(Quy tắc 20. Ứng xử khi có tranh chấp quyền lợi với đồng nghiệp (BQT 2019)
2.Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư phải làm gì khi nhận được thông báo của luật sư về việc tranh chấp đó? Vì sao?
- Ban chủ nhiệm phải hòa giải kịp thời giữa hai bên.
- Nhằm giữ gìn tình đồng nghiệp
- Không ảnh hưởng đến quyền khiếu nại, khởi kiện của luật sư
Câu 2: Tình huống tự luận (4 điểm)
Luật sư X bảo vệ quyền lợi cho khách hàng A và Luật sư Y bảo vệ quyền lợi cho khách hàng B trong một vụ án dân sự “Tranh chấp thừa kế tài sản:. Khi thấy yêu cầu khởi kiện của khách hàng A yếu thế hơn bên kia nên Luật sư X bàn với khách hàng của mình chi thêm tiền đưa cho Luật sư Y để Luật sư Y thuyết phục thân chủ của mình đồng ý hòa giải theo hướng có lợi cho khách hàng A. Luật sư X nói với khách hàng A rắng LS Y cũng đồng ý với gợi ý đó rồi. Khách hàng A chấp nhận chi thêm tiền để làm việc đó. VÌ vậy, sau khi hai luật sư thực hiện xong sự thỏa thuận, vụ án đã được hai bên hòa giải thành và Tòa án đã ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Sau đó, trong một buổi gặp nhau nói chuyện tình cảm, khách hàng A cho khách hàng B biết mình đã chi thêm tiền cho Luật sư X đưa cho Luật sư Y nên vụ án mới hòa giải thành được. KHách hàng B thấy vậy, tức giận cho rằng Luật sư Y đã phản bội lại quyền lợi của mình nên đòi lại tiền thù lao và cả số tiền nhận thêm để đưa cho khách hàng A. Luật sư Y thừa nhận điều đó nhưng không trả lại tiền theo yêu cầu của khách hàng B, vì lý do Luật sư Y làm như vậy là để bảo vệ tình đoàn kết giữa anh em với nhau, có lợi cho cả hai bên.
Hỏi:
1. Việc hai luật sư thỏa thuận lấy tiền thêm của khách hàng để hòa giải như thế có vi phạm Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư không? Nếu có vi phạm thì nêu nội dung Quy tắc.
Ý 1: Có vi phạm
Ý 2: Nội dung Quy tắc 20.2 BQT 2011 (Quy tắc 21.2 (BQT 2019) “Luật sư không được thông đồng với luật sư của khách hàng có quyền lợi đối lập với khách hàng của mình để cùng mưu cầu lợi ích cá nhận bất chính”
(Thí sinh không nêu số quy tắc vẫn được điểm theo đáp án)
2. Luật sư Y có vi phạm quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư trong quan hệ với khách hàng không?
Ý 1: Có vi phạm
Ý 2: Luật sư Y đã vi phạm Quy tắc 14.4 BQT 2011 (Quy tắc 9.3 (BQT 2019) “Luật sư không được nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích vật chất nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện vụ việc gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng”.
(Thí sinh không nêu số quy tắc vẫn được điểm theo đáp án)
3. Nếu là Luật sư Y, Anh/chị sẽ xử xự thế nào trong trường hợp này?
-Thương lượng và xin lỗi khách hàng.
-Nếu thương lượng không được thì hoàn trả toàn bộ số tiền đã nhận của khách theo yêu cầu
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Lựa chọn một phương án bạn cho là đúng nhất và khoanh tròn chứ a, b, c hoặc d đứng trước phương án đúng.
Câu 1. Nguyên tắc hành nghề luật sư là:
a. Tuân thủ hiến pháp và pháp luật, tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư, độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.
b. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.
c. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.
d. Cả ba phương án trên.( Điều 5 Luật Luật sư)
Câu 2. Theo quy định của Luật Luật sư, nguyên tắc quản lý luật sư và hành nghề luật sư được thực hiện như sau:
a. Kết hợp quản lý nhà nước với chế độ tự quản của tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư.( Khoản 1 Điều 6 Luật Luật sư)
b. Nhà nước thống nhất quản lý về luật sư và hành nghề luật sư.
c. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư thực hiện việc tự quản đối với luật sư.
d. Cả ba phương án trên đều sai.
Câu 3. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư gồm:
a. Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
b. Liên đoàn Luật sư Việt Nam và các Đoàn Luật sư ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.( Điều 7 Luật Luật sư)
c. Liên doàn Luật sư Việt Nam, các Đoàn Luật sư ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức hành nghề luật sư.
d. Cả ba phương án trên điều sai.
Câu 4. Luật sư không được thực hiện hành vi nào dưới đây:
a. Sách nhiễu, lừa dối khách hàng.
b. Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý.
c. Móc nối, quan hệ với người tiến hàng tố tụng, người tham gia tố tụng cán bộ công chức, viên chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc.
d. Cả ba phương án trên.( Điểm d, đ, e khoản 1 Điều 9 Luật Luật sư)
Câu 5. Theo quy định của Luật Luật sư, tiêu chuẩn đầy đủ để trở thành luật sư là:
a. Công dân Việt Nam có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư.
b. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có bẳng cử nhân luật, có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư.
c. Công dân Việt Nam trung thành với tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe đảm bảo hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.( Điều 10 Luật Luật sư)
d. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, đã được đào tạo nghề Luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe đảm bảo hành nghề luật sư.
Câu 6: Theo quy định của Luật Luật sư và văn bản hướng dẫn thi hành, cơ sở đào tạo nghề luật sư là:
a. Học viện Tư pháp.
b. Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp và cơ sở đào tạo nghề luật sư thuộc Liên đoàn Luật sư Việt Nam.( Khoản 1 Điều 2 NĐ 123/2013/NĐ-CP)
c. Cơ sở đào tạo nghề luật sư của Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
d. Cơ sở đào tạo nghề luật sư theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Câu 7: Một trong những nghĩa vụ của luật sư là:
a. Không được từ chối các hợp đồng dịch vụ pháp lý đối với người nghèo và phải tham gia các khóa học do Đoàn Luật sư tổ chức.
b. Cung cấp các dịch vụ pháp lý cho người nghèo và tham gia các hội thảo, hội nghị góp ý các dự án luật.
c. Hỗ trợ pháp lý miễn phí cho người nghèo và học tập nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng hành nghề theo quy định của Luật Luật sư.
d. Trợ giúp pháp lý và tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Luật Luật sư.( Khoản 2 Điều 21 Luật Luật sư)
Câu 8: Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi sang hình thức nào sau đây?
a. Văn phòng luật sư.
b. Công ty luật hợp danh.
c. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
d. Phương án b và c đều đúng.( Khoản 1 Điều 14 NĐ 123/2013/NĐ-CP)
Câu 9: Tổ chức hành nghề luật sư bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong trường hợp nào sau đây?
a. Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.
b. Không hoạt động tại trụ sở đã đăng ký trong thời hạn 06 tháng liên tục, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.
c. Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 06 tháng hoặc không hoạt động tại trụ sở đã đăng ký trong thời hạn 06 tháng liên tục, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký doạt động.
d. Phương án a và b đều đúng.( Khoản 1 Điều 17 NĐ 123/2013/NĐ-CP)
Câu 10: Mức thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của khách hàng được tính như thế nào?
a. Tính theo số ngày tham gia tố tụng.
b. Tính theo số ngày tham gia vụ án.
c. Tính theo tính chất phức tạp của vụ án
d. Tính theo giờ hoặc tính trọn gói theo vụ việc nhưng mức cao nhất cho một giờ làm việc của luật sư không được vượt quá 0.3 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.( Khoản 6 Điều 10 TT số 19/2013/TT-BTP)
Câu 12: Thời gian phải tập sự hành nghề luật sư của những người tập sự hành nghề luật sư tham gia khóa đào tạo nghề luật sư theo Chương trình khung đào tạo nghề luật sư 6 tháng là:
a. 12 tháng
b. 18 tháng(Khoản 2 Điều 43 NĐ 123/2013/NĐ-CP)
c. 18 tháng; trường hợp có văn bản xin giảm của Đoàn luật sư thì còn 12 tháng.
d. 18 tháng; trường hợp có văn bản xin giảm của Đoàn luật sư và được Liên đoàn luật sư Việt Nam đồng ý thì còn 12 tháng.
Câu 13: Người muốn tập sự hành nghề luật sư cần làm gì để tập sự hành nghề luật sư:
a. Lựa chọn và thỏa thuận với một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự hành nghề luật sư.( Khoản 1 Điều 4 TT số 19/2013/TT-BTP)
b. Lựa chọn và thỏa thuận với một luật sư chính thức để tập sự hành nghề luật sư.
c. Làm việc cho một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự hành nghề luật sư.
d. Giúp việc cho một luật sư chính thức để tập sự hành nghề luật sư.
Câu 14: Người muốn tập sự hành nghề luật sư có thể đề nghị Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư giới thiệu tổ chức hành nghề luật sư để tập sự trong trường hợp nào?
a. Không thỏa thuận được với tổ chức hành nghề luật sư về thu nhập, thù lao trong quá trình tập sự hành nghề luật sư.
b. Không thỏa thuận được với tổ chức hành nghề luật sư về việc nhận tập sự.( Khoản 2 Điều 4 TT số 19/2013/TT-BTP)
c. Không thỏa thuận được với một luật sư chính thức về việc gia nhập tập sự.
d. Không có khả năng tài chính để đóng góp cho tổ chức hành nghề luật sư.
Câu 15: Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự bao gồm:
a. Văn phòng luật sư, công ty luật; chi nhánh của văn phòng luật sư, công ty luật.
b. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam.
c. Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
d. Cả ba phương án đều đúng.( Khoản 3 Điều 4 TT số 19/2013/TT-BTP)
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1: Câu hỏi tự luận (3 điểm)
1. Trong Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư, những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng được quy định tại Quy tắc nào?
- Trong Quy tắc đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư, những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng được quy đinh trong Quy tắc 14. BQT 2011 (Quy tắc 9 (BQT 2019)
2. Hãy nêu 05 việc luật sư không được làm trong Quy tắc này.
- Nêu được nội dung của 5 khoản trong Quy tắc 14 BQT 2011 (Quy tắc 9 (BQT 2019) (mỗi khoản 0,3 điểm).
3. Cho một ví dụ về việc luật sư không được sử dụng thông tin từ vụ việc mà luật sư đảm nhận để mưu cầu lợi ích cá nhân.
- Nêu ví dụ phù hợp với Quy tắc 14.7 (Quy tắc 9.5 (BQT 2019
Câu 2: Tình huống tự luận (4 điểm)
Văn phòng luật sư A và khách hàng B ký Hợp đồng dịch vụ pháp lý với nội dung cung cấp dịch vụ luật sư bảo vệ quyền lợi cho khách hàng B trong một vụ án dân sự từ khi khởi kiện đến khi kết thúc phiên tòa phúc thẩm. Số tiền thù lao hai bên thỏa thuận trọn gói là 100 triêu đồng, được thanh toán theo phương thức:
- Trả lần đầu số tiền 60 triệu ngay sau khi ký kết Hợp đồng.
- Nếu bản án sơ thẩm bị kháng cáo, vụ án phải xét xử phúc thẩm thì ngay sau khi có Thông báo kháng cáo của Tòa án, khách hàng trả nốt số tiền 40 triệu đồng để luật sư tác nghiệp chuẩn bị cho phiên xử phúc thẩm.
Phiên xử sơ thẩm kết thúc, quyền lợi của khách hàng được Tòa án bảo vệ, nhưng bản án sơ thẩm lại bị bên khách hàng đối phương kháng cáo và Tòa án cấp sơ thẩm đã ra thông báo cho khách hàng B biết vụ án đã có kháng cáo. Theo Hợp đồng, khách hàng B phải nộp nốt số tiền 40 triệu đồng cho Văn phòng luật sư A. Nhưng vì hoàn cảnh tài chính khó khăn, khách hàng B đề nghị Văn phòng luật sư A cho chậm nộp số tiền này trong thời hạn 45 ngày để chuẩn bị tiền. Văn phòng luật sư A đồng ý và hai bên lập một Phụ lục hợp đồng điều chỉnh thời hạn trả số tiền này là 45 ngày.
Hết thời hạn theo Phụ lục hợp đồng, Văn phòng luật sư A yêu cầu nộp tiền nhưng khách hàng B lại xin khất cho đến khi có thông báo ngày xét xử phúc thẩm của Tòa phúc thẩm. Văn phòng Luật sư A cũng đồng ý và chỉ yêu cầu khách hàng B viết bản cam kết trả tiền theo sự thỏa thuận đó. Đến khi nhận được Thông báo về phiên xử phúc thẩm trước ngày xử 10 ngày, khách hàng B vẫn không nộp tiền, Văn phòng luật sư A ra văn bản Thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng B. Khách hàng B đến Văn phòng luật sư A cố gắng năn nỉ, nhưng không được chấp nhận, vì lý do không có gì đảm bảo khách hàng thực hiện cam kết trả tiền khi kết thúc hợp đồng.
Hỏi:
1. Việc ký Hợp đồng dịch vụ pháp lý và điều chỉnh thời hạn trả tiền bằng Phụ lục cùng với Bản cam kết của khách hàng có phù hợp với pháp luật không? Tại sao?
- Việc văn phòng luật sư A đơn phương chấm dứt Hợp đồng là phù hợp với Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư.
2. Việc Văn phòng luật sư A quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng với khách hàng B có vi phạm Quy tắc đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư không? Tại sao?
- Khách hàng B đã vi phạm cam kết nghĩa vụ trả tiền theo Hợp đồng, Phụ lục hợp đồng và Bản cam kết.
- Quy tắc cho phép trong trường hợp này, Văn phòng luật sư được đơn phương chấm dứt Hợp đồng.
(Để người chấm tham khảo căn cứ: Quy tắc 10.1: Đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý). BQT 2011 (Quy tắc 13.1.3: Khách hàng vi phạm cam kết theo hợp đồng dịch vụ pháp lý mà các bên không thể thỏa thuận được hoặc quan hệ giữa luật sư với khách hàng bị tổn hại không phải do lỗi của luật sư; Quy tắc 14.: Giải quyết khi luật sư đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý (BQT 2019)
3. Nếu Anh/Chị là Trưởng văn phòng luật sư A, Anh/Chị sẽ giải quyết như thế nào?
- Trước sự năn nỉ của khách hàng khi tiếp tục xin gia hạn viêc trả tiền, để giữ gìn uy tín, danh dự của Văn phòng luật sư, Trưởng văn phòng cần thông cảm với khó khăn thực tế của khách hàng, không nên đơn phương chấm dứt mà tiếp tục thực hiện Hợp đồng.
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
ĐỀ SỐ 03
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Lựa chọn 1 phương án bạn cho là đúng nhất và khoanh tròn chữ a,b,c hoặc d đứng trước phương án đúng.
Câu 1: Theo quy định của Luật Luật sư, Luật sư được hiểu là:
a. Luật sư là người thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức (được gọi chung là khách hàng).
b. Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật Luật sư.
c. Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật Luật sư, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng)( Điều 2, Luật Luật sư)
d. Cả ba phương án trên đều sai.
Câu 2: Điều kiện hành nghề của luật sư là:
a. Có giấy chứng nhận đã đủ kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
b. Có chứng chỉ hành nghề luật sư do Bộ Tư pháp cấp và gia nhập 1 đoàn luật sư.( Điều 11, Luật Luật sư)
c. Có chứng chỉ hành nghề luật sư do bộ Tư pháp cấp.
d. Cả ba phương án trên đều sai.
Câu 3: Người muốn tập sự hành nghề luật sư cần làm gì để tập sự hành nghề luật sư:
a. Giúp việc cho một luật sư chính thức để hành nghề luật sư.
b. Lựa chọn và thỏa thuận với một luật sư chính thức để tập sự hành nghề luật sư.
c. Làm việc cho một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự hành nghề luật sư.
d. Lựa chọn và thỏa thuận với một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự hành nghề luật sư.( Khoản 1, Điều 4 TT số 19/2013/TT-BTT)
Câu 4: Người muốn tập sự hành nghề luật sư có thể đề nghị Ban chủ nhiệm
Đoàn luật sư giới thiệu tổ chức hành nghề luật sư để tập sự trong trường hợp nào?
a. Không thỏa thuận được với tổ chức hành nghề luật sư về thu nhập, thù lao trong quá trình tập sự hành nghề luật sư.
b. Không thỏa thuận được với tổ chức hành nghề luật sư về việc nhận tập sự.( Khoản 2, Điều 4 TT số 19/2013/TT-BTT)
c. Không thỏa thuận được với một luật sư chính thức về việc nhận tập sự.
d. Không có khả năng tài chính để đóng góp cho tổ chức hành nghề luật sư.
Câu 5: Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự bao gồm:
a. Văn phòng luật sư, công ty luật, chi nhánh của văn phòng luật sư Công ty luật
b. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam.
c. Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
d. Cả ba phương án trên đều đúng.( Khoản 3, Điều 4 TT số 19/2013/TT-BTT)
Câu 6: Chi nhánh của Công ty Luật nước ngoài tại Việt Nam được nhận người tập sự hành nghề luật sư khi nào?
a. Khi có ủy quyền bằng văn bản của giám đốc công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.( Khoản 3, Điều 4 TT số 19/2013/TT-BTT)
b. Khi có sự đồng ý bằng văn bản của sở tư pháp nơi chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam đặt trụ sở.
c. Khi có sự đồng ý bằng văn bản của Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
d. Khi có sự đồng ý bằng văn bản của Đoàn Luật sư nơi chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam đặt trụ sợ.
Câu 7. Luật sư hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư phải đáp ứng các điều kiện nào sau đây:
a. Đang hành nghề trong 1 tổ chức hành nghề luật sư.
b. Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm hành nghề luật sư, có uy tín, trách nhiệm trogn việc hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư.
c. Không trong thời gian bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật theo quy định của điều lệ của Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
d. Phải có đủ ba điều kiện trên.( Khoản 1,2,3, Điều 12 TT số 19/2013/TT-BTT)
Câu 8: Khi hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư, người tập sự có trách nhiệm gì?
a. Báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự hành nghề luật sư trong thời gian tập sự cho người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự.
b. Báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự hành nghề luật sư trong thời gian tập sự cho người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự và đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự.
c. Báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự hành nghề luật sư trong thời gian tập sự cho đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự.( Khoản 1, Điều 11 TT số 19/2013/TT-BTT)
d. Báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự hành nghề luật sư trong thời gian tập sự cho đoàn luật sư và sở tư pháp nơi đăng ký tập sự.
Câu 9: Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư của người tập sự phải có:
a. Nhận xét, chữ ký của luật sư hướng dẫn.
b. Xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự
c. Đánh giá của đoàn luật sư về tư cách đạo đức, ý thức tuân thủ pháo luật của người tập sự
d. Phải có đủ ba nội dung trên.( Khoản 2, Điều 11 TT số 19/2013/TT-BTT)
Câu 10. Luật sư không được thực hiện hành vi nào dưới đây:
a. Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lời đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật.
b. Cố ý cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xíu giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật.
c. Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
d. Cả ba phương án trên.( Điểm a,b,c khoản 1, điều 9, Luật Luật sư)
Câu 11. Đối với những vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu luật sư thì mức thù lao được trả cho một ngày làm việc của luật sư là:
a. 01 ngày lương theo mức lương tối thiểu vùng
b. 0.4 lần mức lương cơ sở do chính phủ quy định.( Khoản 1, Điều 19 NĐ số 123/2013/NĐ-CP)
c. 0.8 lần mức lương cơ sở và các khoản phụ cấp khác do chính phủ quy định
d. 01 ngày lương thưo mức lương tối thiểu vùng và phụ cấp tàu xe, lưu trú (nếu có)
Câu 12: Mức thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự được tính như thế nào?
a. Tính theo số ngày tham gia tố tụng
b. Tính theo số ngày tham gia vụ án
c. Tính theo tính chất phức tạp của vụ án
d. Tính theo giờ hoặc tính trọn gói theo vụ việc nhưng mức cao nhất cho một giờ làm việc của luật sư không vượt quá 0,3 lần mức lương cơ sở do chính phủ quy định.( Khoản 1, Điều 18 NĐ số 123/2013/NĐ-CP)
Câu 13. Công ty luật hợp danh có thể chuyển đổi sang hình thức nào sau đây:
a. Văn phòng luật sư
b. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn (Khoản 1, Điều 14 NĐ số 123/2013/NĐ-CP)
c. Văn phòng luật sư hoặc công ty luật trách nhiệm hữu hạn
d. Cả ba phương án trên.
Câu 14. Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập của chi nhánh, công ty luật nước ngoài?
a. Bộ Kế hoạch bà Đầu tư
b. Bộ Tư pháp (Khoản 2, Điều 40 NĐ số 123/2013/NĐ-CP)
c. Sở Kế hoạch và Đầu tư
d. Sở Tư pháp
Câu 15. Một trong những nghĩa vụ của luật sư được quy định tại Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ là
a. Không được từ chối các hợp đồng dịch vụ pháp lý đối với người nghèo và phải tham gia các khóa học do Đoàn luật sư tổ chức.
b. Cung cấp các dịch vụ pháp lý cho người nghèo và tham gia các hội thảo, hội nghị góp ý các dự án luật.
c. Hỗ trợ pháp lý miễn phí cho người nghèo và học tập nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ nanwg hành nghề theo quy định của Luật Luật sư.
d. Trợ giúp pháp lý và tham gia bồi dưỡng batws buộc về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Luật Luật sư.( Điều 3 và Điều 4 NĐ số 123/2013/NĐ-CP)
Phần II: TỰ LUẬN (3 điểm)
1.Anh/chị hãy trình bày Quy tắc “Ứng xử của luật sư trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng”. Hãy đưa ra một ví dụ minh họa và phân tích ví dụ đó.
-Quy tắc 23, BQT 2011 nội dung quy tắc (05 ý)
- (Quy tắc 26, 27) (BQT 2019)
- Đưa ra một ví dụ minh họa
- Phân tích hết ý
2.Anh/chị hãy trình bày Quy tắc “Tiếp nhận khiếu nại của khách hàng”. Hãy đưa ra một ví dụ minh họa và phân tích ví dụ đó.
-Quy tắc 13 BQT 2011, nội dung quy tắc (02 ý)
-(BQT 2019 ko có)
- Đưa ra một ví dụ minh họa
Phân tích hết ý
Phần III: TÌNH HUỐNG (4 điểm)
Nguyễn Văn C phạm tội “Buôn bán hàng cấm” bị Công an huyện X khởi tố vụ án, Viện kiểm sát nhân dân huyện X truy tố. Ông Nguyễn A Tín đến Văn phòng luật sư L và Cộng sự liên hệ đăng ký Luật sư Nguyễn Minh L bào chữa cho em mình và đã ký Hợp đồng dịch vụ pháp lý với Luật sư Nguyễn Minh L, với kết quả là em trai ông Nguyễn A Tín được hưởng án treo. Luật sư L thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý với ông Tín kết quả C sẽ được hưởng án treo. Thù lao luật sư là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
Ngày 08/4 đến ngày 13/9/2014, Luật sư Nguyễn Minh L đã ký nhận trước số tiền tổng cộng là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) từ ông Tín. Hai bên thống nhất khi có bản án sơ thẩm theo nhưu thỏa thuận của hợp đồng thì ông Tín sẽ thanh toán cho luật sư L số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) còn lại.
Kết quả phiên tòa hình sự sơ thẩm ngày 17/10/2014 của Tòa án nhân dân huyện X xét xử, Nguyễn Văn C bị xử phạt 02 (hai) năm tù giam. Ông Tín đã liên lạc xin gặp luật sư L để nói chuyện về việc xin nhận lại số tiền 100.000.000 đồng thì Luật sư L không đồng ý. Do quá bức xúc nên ông Tín nhiều lần trực tiếp đến văn phòng tìm luật sư L để yêu cầu được nhận lại số tiền mà luật sư L đã nhận nhưng Luật sư L cố tính trách né không gặp. Ông Tín quyết định khiếu nại vụ việc đến Ban chỉ nhiệm Đoàn luật sư tỉnh X, nơi Luật sư L là thành viên.
Hỏi:
1.Thỏa thuận sẽ bào chữa cho Nguyễn Văn C được hưởng án treo ghi rõ trong hợp đồng dịch vụ pháp ký giữ Luật sư Nguyễn Minh L và ông guyễn A Tín có vi phạm quy định của Luật Luật sư và quy tắc đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam không? Nếu có thì vi phạm quy tắc nào? Giải thích?
Khẳng định có hành vi vi phạm Luật Luật sư và Quy tắc đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư (0,5 điểm)
Cụ thể:
+Vi phạm Quy tắc 14 (14.11) BQT 2011
Quy tắc 9.8.: Hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc về những nội dung nằm ngoài khả năng, điều kiện thực hiện của luật sư. (BQT 2019)
“Cam kết bảo đảm kết quả vụ việc nhằm lôi kéo khách hàng hoặc để tính thù lao theo kết quả vụ việc”. (0,25 điểm)
+Vi phạm khoản 2 Điều 5 LLS 2006
“Tuân theo Quy tắc đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư”. (0,25 điểm)
-Giải thích đầy đủ 02 ý:
+ Cam kết cho bị can được hưởng “án treo” nhằm mục đích nhận được khách hàng hoặc đưa tiêu chí kết quả tốt để người nhà của bị can tin tưởng, ký kết hợp đồng DVPL. (0,25 điểm)
+ Vi phạm nguyên tắc hành nghề luật sư: Tuân theo quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư (0,25 điểm)
2.Trong buổi làm việc ngày 19/01/2015 giữa Luật sư Nguyễn Minh L và ông Nguyễn A Tín do hội đồng khen thưởng và kỷ luật của Đoàn luật sư tỉnh X chủ trì, Luật sư Nguyễn Minh L trình bày: Ông đã dùng 50.000.000 đồng để lo cho C được giảm mức án so với tội danh mà C đã phạm, chứ lẽ ra C phải chịu mức án từ 3-10 năm tù giam theo quy định tại khoản 2, điều 155 BLHS, vì vậy ông đề nghị chỉ trả lại cho gia đình ông Tín 50.000.000 đồng.
Anh chị có nhận định như thế nào về lời đề nghị nói trên của Luật sư Nguyễn Minh L? Theo anh chị, mức độ xử lý đối với hành vi vi phạm như trên của Luật sư L như thế nào là phù hợp.
Nhận định
+ Không chấp nhận lời đề nghị của LS. Nguyễn Minh L v/v chi trả lại 50 triệu đồng, vì đã chi 50 triệu đồng chi phí chạy án (0,5 điểm)
+ LS. Nguyễn Minh L phải hòa trả đầy đủ số tiền 100 triệu cho ông Tín (0,5 điểm)
+ Tùy theo mức độ nhận thức của LS. Nguyễn Minh L sẽ có mức độ xử lý tương ứng: Trả đủ 100 triệu cho ông Tín thì có thể xử nhẹ hơn; ngược lại, nếu không tự nguyện trả lại đầy đủ số tiền cho ông Tín thì cần thiết xử lý mức độ nặng nhất là xóa tên khỏi danh sách luật sư. (0,5 điểm)
3.Theo ý kiến của anh/ chị, ông Nguyễn A Tín khiếu nại vụ việc của ông Nguyễn Minh L đến Đoàn Luật sư tỉnh X là đúng hay phải khởi kiện vụ việc đến cơ quan Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
+ Khiếu nại đối với ĐLS tỉnh XX về hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp là đúng (0,5 điểm)
+ Khởi kiện ra TAND có thẩm quyền yêu cầu Ls. Nguyễn Minh L hoàn trả lại tiền do không hoàn thành nghĩa vụ giao kết trong hợp đồng. (0,5 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Lựa chọn 1 phương án bạn cho là đúng nhất và khoanh tròn chữ a, b, c hoặc d đứng trước phương án đúng.
Câu 1: Dịch vụ pháp lý của luật sư bao gồm:
a. Tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật
b. Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng
c. Thực hiện các dịch vụ pháp lý khác
d. Cả 3 phương án đều đúng (Điều 4 Luật Luật sư)
Câu 2: Khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý, luật sư có được nhận tiền và lợi ích vật chất khác không?
a. Nghiêm cấm (Điểm h khoản 1 Điều 9 Luật Luật sư)
b. Được nhận khi có thỏa thuận với khách hàng
c. Được nhận thù lao theo quy định của pháp luật về chế độ công tác phí của cán bộ công chức
d. Phương án b và c đúng
Câu 3: Người tập sự hành nghề luật sư:
a. Được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa
b. Không được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa(Khoản 3 Điều 14 Luật Luật sư)
c. Được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa nếu được khách hàng đồng ý bằng văn bản
d. Được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa nếu được khách hàng đồng ý bằng văn bản và được tòa án cho phép
Câu 4: Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có:
a. Ít nhất 02 năm hành nghề liên tục (Điểm a khoản 3 Điều 32 Luật Luật sư)
b. Ít nhất 03 năm hành nghề liên tục
c. 03 năm hành nghề kể từ ngày được cấp thẻ luật sư
d. Ít nhất 03 năm hành nghề liên tục hoặc 05 năm hành nghề kể từ ngày được cấp thẻ luật sư
Câu 5: Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là luật sư làm việc:
a. Theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức là tổ chức hành nghề luật sư
b. Theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức không phải là tổ chức hành nghề luật sư (Khoản 1 Điều 49 Luật Luật sư)
c. Không ký hợp đồng hoặc không thành lập, tham gia thành lập bất kỳ tổ chức hành nghề luật sư nào
d. Tại nhà riêng, không làm cho bất kỳ cơ quan, tổ chức nào
Câu 6: Công ty luật hợp danh có thể chuyển đổi sang hình thức nào sau đây?
a. Văn phòng luật sư
b. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn (Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 123/2013/NĐ-CP)
c. Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn
d. Cả 3 phương án trên đều đúng
Câu 7: Đối với những vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu luật sư thì mức thù lao được trả cho 01 ngày làm việc của luật sư là:
a. 01 ngày lương theo mức lương tối thiểu vùng
b. 0,4 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định(Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 123/2013/NĐ-CP)
c. 0,8 lần mức lương cơ sở và các khoản phụ cấp khác do Chính phủ quy định
d. 01 ngày lương theo mức lương tối thiểu vùng và phụ cấp tàu xe, lưu trú (nếu có)
Câu 8: Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập của chi nhá)nh, công ty luật nước ngoài?
a. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
b. Bộ Tư pháp (Khoản 2 Điều 40 Nghị định số 123/2013/NĐ-CP)
c. Sở Kế hoạch và Đầu tư
d. Sở Tư pháp
Câu 9: Theo quy định của Luật Luật sư và văn bản hướng dẫn thi hành, cơ sở đào tạo nghề luật sư là:
a. Học viện Tư pháp
b. Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp và cơ sở đào tạo nghề luật sư thuộc Liên đoàn luật sư Việt Nam(Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 123/2013/NĐ-CP)
c. Cơ sở đào tạo nghề luật sư của Liên đoàn luật sư Việt nam
d. Cơ sở đào tạo nghề luật sư theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Câu 10: Một trong những nghĩa vụ của luật sư là:
a. Không được từ chối các hợp đồng dịch vụ pháp lý đối với người nghèo và phải tham gia các khóa học do Đoàn luật sư tổ chức
b. Cung cấp các dịch vụ pháp lý cho người nghèo và tham gia các hội thảo, hội nghị góp ý các dự án luật
c. Hỗ trợ pháp lý miễn phí cho người nghèo và học tập nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng hành nghề theo quy định của Luật luật sư
d. Trợ giúp pháp lý và tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Luật Luật sư (Điều 3 và 4 Nghị định số 123/2013/NĐ-CP)
Câu 11: Mức thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự được tính như thế nào?
a. Tính theo số ngày tham gia tố tụng
b. Tính theo số ngày tham gia vụ án
c. Tính theo tính chất phức tạp của vụ án
d. Tính theo giờ hoặc tính trọn gói theo vụ việc nhưng mức cao thấp cho một giờ làm việc của luật sư không được vượt quá 0,3 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định (Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 123/2013/NĐ-CP)
Câu 12: Thời gian phải tập sự hành nghề luật sư của những người tập sự hành nghề luật sư tham gia khóa đào tạo n ghề luật sư theo Chương trình khung đào tạo nghề luật sư 06 tháng là
a. 12 tháng
b. 18 tháng (Khoản 2 Điều 43 Nghị định số 123/2013/NĐ-CP)
c. 18 tháng; trường hợp có văn bản xin giảm của Đoàn luật sư thì còn 12 tháng
d. 18 tháng; trường hợp có văn bản xin giảm của Đoàn luật sư và được Liên đoàn luật sư Việt Nam đồng ý thì còn 12 tháng
Câu 13: Khi hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư, người tập sự có trách nhiệm gì?
a. Báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự hành nghề luật sư trong thời gian tập sự cho người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự
b. Báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự hành nghề luật sư trong thời gian tập sự cho người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự và Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự
c. Báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự hành nghề luật sư trong thời gian tập sự cho Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự (Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 19/2013/TT-BTP)
d. Báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự hành nghề luật sư trong thời gian tập sự cho Đoàn luật sư và Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự
Câu 14: Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư của người tập sự phải có:
a. Nhận xét, chữ ký của luật sư hướng dẫn
b. Xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự
c. Đánh giá của Đoàn luật sư về tư cách đạo đức, ý thức tuân thủ pháp luật của người tập sự
d. Cả 3 phương án trên đều đúng (Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 19/2013/TT-BTP)
Câu 15: Luật sư hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư phải đáp ứng các điều kiện nào sau đây?
a. Đang hành nghề trong một tổ chức hành nghề luật sư
b. Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hành nghề luật sư, có uy tín, trách nhiệm trong việc hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư
c. Không trong thời gian bị áp dụng các hình thúc xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam
d. Cả 3 phương án trên đều đúng (Khoản 1, 2, 3 Điều 12 Thông tư số 19/2013/TT-BTP)
Câu 16: Người muốn tập sự hành nghề luật sư cần làm gì để tập sự hành nghề luật sư
a. Lựa chọn và thỏa thuận với một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự hành nghề luật sư (Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 19/2013/TT-BTP)
b. Lựa chọn và thỏa thuận với một luật sư chính thức để tập sự hành nghề luật sư
c. Làm việc cho một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự hành nghề luật sư
d. Giúp việc cho một luật sư chính thức để tập sự hành nghề luật sư
Câu 17: Người muốn tập sự hành nghề luật sư có thể đề nghị Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư giới thiệu tổ chức hành nghề luật sư để tập sự trong trường hợp nào?
a. Không thỏa thuận được tổ chức hành nghề luật sư về thu nhập, thù lao trong quá trình tập sự hành nghề luật sư
b. Không thỏa thuận được với tổ chức hành nghề luật sư về việc nhận tập sự (Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 19/2013/TT-BTP)
c. Không thỏa thuận được với một luật sư chính thức về việc nhận tập sự
d. Không có khả năng tài chính để đóng góp cho tổ chức hành nghề luật sư
Câu 18: Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự bao gồm:
a. Văn phòng luật sư, công ty luật; chi nhánh của văn phòng luật sư, công ty luật
b. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam
c. Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
d. Cả 3 phương án trên đều đúng (Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 19/2013/TT-BTP)
Câu 19: Chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam được nhận nguwoif tập sự hành nghề luật sư khi nào?
a. Khi có sự đồng ý bằng văn bản của Sở Tư pháp nơi Chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam đặt trụ sở
b. Khi có sự đồng ý bằng văn bản của Liên đoàn luật sư Việt Nam
c. Khi có sự đồng ý bằng văn bản của Đoàn luật sư nơi Chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam đặt trụ sở
d. Khi có ủy quyền bằng văn bản của Giám đốc công ty luật nước ngoài tại Việt Nam (Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 19/2013/TT-BTP)
Câu 20: Thời gian tập sự hành nghề luật sư là:
a. 12 tháng kể từ ngày đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư
b. 12 tháng kể từ ngày đăng ký tập sự tại Tổ chức hành nghề luật sư
c. 12 tháng kể từ ngày Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư ra quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư (Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 19/2013/TT-BTP)
d. 12 tháng kể từ ngày Tổ chức hành nghề luật sư ra quyết định nhận người tập sự hành nghề luật sư
Phần II: TỰ LUẬN
Câu 1: Câu hỏi tự luận (3 điểm)
Anh/chị hãy trình bày Quy tắc những việc luật sư không được làm trong quan hệ với đồng nghiệp? Hãy đưa ra ví dụ minh họa và phân tích ví dụ: (1) Những việc phải làm và (2) Những việc không được làm đối với người tập sự hành nghề luật sư
- Quy tắc 20 (20.1 đến 20.5) (Quy tắc 21 - BQT 2019)
- Nội dung quy tắc (05 ý)
- Đưa ra 1 ví dụ minh họa (1) – Phân tích hết ý
- Đưa ra 1 ví dụ minh họa (2) – Phân tích hết ý
Câu 2: Tình huống tự luận (4 điểm)
Luật sư S làm đại diện cho bị đơn Y trong vụ kiện tranh chấp đất đai với nguyên đơn là K với khoản thù lao đại diện là 30 triệu đồng. Ông K cho rằng ông Y đã lấn chiếm 300 m2 đất của ông, thể hiện qua việc trong giấy chứng nhận quyền SDĐ của ông ghi 3.000 m2 nhưng thực địa chỉ có 2.700 m2. Ông Y thì cho rằng bức tường rào ngăn cách giữa 2 nhà đã tồn tại trước khi K đến cư ngụ, đất bên này thuộc quyền sử dụng của ông dù ông chưa được cấp GCN do ông chưa có tiền để đo vẽ. Sau khi nghiên cứu hồ sơ, luật sư S biết diện tích đất chênh lệch giữa thực địa và GCN QSDĐ của ông K chỉ là sai sót của số liệu đo vẽ, còn thực tế diện tích đất này do ông Y đã sử dụng từ trước khi ông K đến cư ngụ, nên yêu cầu của ông Y là có căn cứ. Để tìm cách nhận thêm tiền từ khách hàng, luật sư S đã dọa ông Y rằng, hồ sơ của ông rất bất lợi, khó bảo vệ và phải bồi dưỡng thêm số tiền 50 triệu đồng, ngoài khoản thù lao đại diện đã thỏa thuận. Ông Y tin tưởng và chấp nhận thêm số tiền đó cho luật sư S. Kết quả là Hội đồng xét xử đã tuyên bác đơn khởi kiện của ông K vì việc khác biệt về số liệu là do cơ quan cấp giấy sai; mặt khác tại sao từ lúc cấp giấy đến nay đã gần 8 năm mà ông không khiếu nại, kiện cáo gì. Hỏi:
a. Luật sư S có vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư không? Nếu có thì vi phạm quy tắc nào? Phân tích vi phạm đó.
Vi phạm quy tắc 14.6
ĐÁP ÁN
THANG ĐIỂM
Câu hỏi a
(1) có vi phạm = 0,5 điểm
(2) vi phạm quy tắc 14.6 BQT 2011 = 1,0 điểm Quy tắc 9.4 – BQT 2019
(3) phân tích đủ ý = 1,0 điểm
b. Trong trường hợp này, anh/chị sẽ xử xự thế nào với ông Y?
- Thông báo trung thực tình hình hồ sơ cho ông Y: 1,5 điểm
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (Trả lời đúng/sai) (3 điểm)
1.Người có bằng cử nhân luật chính quy mới được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo luật sư?
Sai
Theo quy định của khoản 1 Điều 12 Luật Luật sư sửa đổi: “Người có bằng cử nhân luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư”.
2.Liên đoàn luật sư VN quy định chương trình khung đào tạo nghề luật sư.
. Sai
Khoản 4 Điều 12 Luật Luật sư quy định: “Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chương trình khung đào tạo nghề luật sư …”.
3.Luật sư VN có quyền hành nghề luật sư ở nước ngoài.
Đúng
Theo quy định tại mục đ khoản 1 Điều 21 Luật Luật sư: “Luật sư có quyền hành nghề luật sư ở nước ngoài”.
4.Luật sư có nghĩa vụ thực hiện trợ giúp pháp lý.
Đúng
Theo quy định tại mục d khoản 2 Điều 21 Luật Luật sư: “Luật sư có nghĩa vụ thực hiện trợ giúp pháp lý”.
5.Luật sư không có nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc về nghiệp vụ.
Sai
Theo quy định tại mục đ khoản 2 Điều 21 Luật Luật sư: “Luật sư có nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ”.
6. Người tập sự hành nghề luật sư được đi cùng luật sư hướng dẫn gặp gỡ người bị tạm giữ, bị can, bị cáo…khi được luật sư hướng dẫn và khách hàng đồng ý.
. Đúng
Theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Luật sư: “Người tập sự hành nghề luật sư được đi cùng với luật sư hướng dẫn gặp gỡ người bị tạm giữ, bị can, bị cáo …. khi được người đó đồng ý”.
7. Tổ chức hành nghề luật sư có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do lỗi mà luật sư của tổ chức mình gây ra cho khách hàng.
Đúng
Theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Luật Luật sư: “Tổ chức hành nghề luật sư có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do lỗi mà luật sư của tổ chức mình gây ra cho khách hàng”.
8. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải đăng ký hàng nghề tại đoàn luật sư.
Sai
Theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Luật sư: “Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà luật sư đó là thành viên”.
9. Bộ Tư pháp thống nhất quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư.
Sai
Theo quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Luật sư: “Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư”.
10. Luật sư có nghĩa vụ giải thích cho khách hàng biết về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ trong quan hệ với luật sư, về tính hợp pháp trong yêu cầu của khách hàng.
Đúng
Theo Quy tắc 6.3 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Luật sư có nghĩa vụ giải thích cho khách hàng biết về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ trong quan hệ với luật sư; về tính hợp pháp trong yêu cầu của khách hàng; những khó khăn, thuận lợi trong việc thực hiện dịch vụ…”.
11. Luật sư, tổ chức hành nghề luật sư không cần phải tư vấn cho khách hàng về căn cứ tính thù lao, phương thức thanh toán thù lao mà chỉ cần thỏa thuận mức thù lao với khách hàng trên cơ sở tự nguyện.
Sai
Theo Quy tắc 7 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “ Luật sư, tổ chức hành nghề luật sư phải tư vấn cho khách hàng những quy định của pháp luật về căn cứ tính thù lao, phương thức thanh toán thù lao; thông báo rõ ràng mức thù lao, chi phí cho khách hàng và mức thù lao, chi phí này phải được ghi trong hợp đồng dịch vụ pháp lý”.
12. Luật sư có quyền từ chối vụ việc đã nhận của khách hàng trong mọi trường hợp.
Sai
Theo Quy tắc 8.3 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Luật sư không từ chối vụ việc đã nhận, trừ trường hợp bất khả kháng, hoặc pháp luật hay Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư cho phép hoặc được khách hàng đồng ý”.
13. Luật sư trong một tổ chức hành nghề không đồng thời nhận vụ việc của khách hàng có quyền lợi đối lập nhau.
Đúng
Theo Quy tắc 11.2.3 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Luật sư trong một tổ chức hành nghề không đồng thời nhận vụ việc của các khách hàng có quyền lợi đối lập nhau”.
14. Luật sư có quyền thuê người môi giới khách hàng để giành vụ việc cho mình.
Sai
Theo Quy tắc 14.8 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Luật sư không được thuê người môi giới khách hàng để giành vụ việc cho mình”.
15. Luật sư có quyền nhận tiền thưởng do khách hàng tự nguyện thưởng sau khi kết thúc dịch vụ do luật sư cung cấp.
Đúng
Theo Quy tắc 14.5 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Luật sư không được đòi hỏi từ khách hàng hoặc người có quyền, lợi ích liên quan với khách hàng bất kỳ khoản tiền chi thêm hoặc tặng vật nào ngoài khoản thù lao và các chi phí kèm theo đã thỏa thuận, trừ trường hợp khách hàng tự nguyện thưởng cho luật sư khi kết thúc dịch vụ”.
16. Luật sư không được cố ý làm cho khách hàng nhầm lẫn về khả năng và trình độ chuyên môn của mình; đưa ra những lời hứa hẹn tốt đẹp để lừa dối khách hàng.
. Đúng
Theo Quy tắc 14.10 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Luật sư không được cố ý làm cho khách hàng nhầm lẫn về khả năng và trình độ chuyên môn của mình; đưa ra những lời hứa hẹn tốt đẹp để lừa dối khách hàng”.
17. Luật sư có quyền sử dụng tiền bạc, tài sản của khách hàng trong khi hành nghề luật sư vào mục đích riêng của cá nhân luật sư.
Sai
Theo Quy tắc 14.2 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Luật sư không được sử dụng tiền bạc, tài sản của khách hàng trong khi hành nghề vào mục đích riêng của cá nhân luật sư.”
18. Luật sư có quyền yêu cầu khách hàng từ chối đồng nghiệp đã nhận vụ việc trước để lựa chọn mình.
Sai
Theo Quy tắc 16.3 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Khi nhận vụ việc, nếu biết đã có đồng nghiệp nhận vụ việc này từ trước, luật sư tránh tác động để khách hàng chọn lựa mình…”.
19. Luật sư không được thông đồng với luật sư của khách hàng có quyền lợi đối lập với khách hàng của mình để mưu cầu lợi ích cá nhân bất chính.
. Đúng
Theo Quy tắc 20.2 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Luật sư không được thông đồng với luật sư của khách hàng có quyền lợi đối lập với khách hàng của mình để cùng mưu cầu lợi ích cá nhân bất chính”.
20. Luật sư có quyền môi giới khách hàng cho đồng nghiệp để đòi tiền hoa hồng.
Sai
Theo Quy tắc 20.4 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định: “Luật sư không được môi giới khách hàng cho đồng nghiệp để đòi tiền hoa hồng”.
PHẦN II: TỰ LUẬN (4 ĐIỂM)
Luật sư có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý với khách hàng không? Nêu và phân tích 1 ví dụ cụ thể.
Luật sư có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý với khách hàng và quyền này được quy định trong Quy tắc 10. (1,5 điểm) (Quy tắc 14 - BQT 2019)
Quy tắc 10. Đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý
10.1. Khi đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý theo Quy tắc 9.2, luật sư, tổ chức hành nghề luật sư thông báo bằng văn bản cho khách hàng trong thời hạn hợp lý để khách hàng có điều kiện tìm luật sư khác, đồng thời giải quyết nhanh chóng các vấn đề liên quan đến việc chấm dứt Hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký kết;
10.2. Khi đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý, luật sư, tổ chức hành nghề luật sư có thái độ tôn trọng, xử sự ôn hòa, không dùng lời lẽ có tính chất xúc phạm đối với khách hàng, làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín của nghề luật sư, danh dự và uy tín của khách hàng.
2. (2,5 điểm)
Thí sinh có thể nêu một trường hợp trong Quy tắc 9.2
9.2. Luật sư từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc trong các trường hợp sau đây:
9.2.1. Khách hàng đưa ra yêu cầu mới mà yêu cầu này không thuộc phạm vi hành nghề luật sư hoặc trái đạo đức, trái pháp luật;
9.2.2. Khách hàng không chấp nhận ý kiến tư vấn giải quyết vụ việc đúng pháp luật, phù hợp với đạo đức do luật sư đưa ra, mặc dù luật sư đã cố gắng phân tích thuyết phục;
9.2.3. Khách hàng vi phạm cam kết theo hợp đồng dịch vụ pháp lý mà các bên không thể thỏa thuận được hoặc quan hệ giữa luật sư với khách hàng bị tổn hại không phải do lỗi của luật sư;
9.2.4. Có sự đe dọa hoặc áp lực về vật chất hoặc tinh thần từ khách hàng hoặc người khác buộc luật sư phải làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp mà luật sư không thể đối phó;
9.2.5. Khách hàng sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư để thực hiện hành vi trái pháp luật;
9.2.6. Có căn cứ xác định khách hàng đã lừa dối luật sư;
9.2.7. Phát hiện vụ việc thuộc trường hợp quy định tại Quy tắc 9.1;
9.2.8. Các trường hợp phải từ chối do quy định của pháp luật hoặc trường hợp bất khả kháng khác.
PHẦN III: TÌNH HUỐNG (3 điểm)
Khi tiếp một khách hàng nữ, luật sư A giới thiệu về mình là tiến sĩ luật, có mối quan hệ rất thân tình với cơ quan tiến hành tố tụng, thường xuyên gặp nhau trao đổi nghiệp vụ, ăn nhậu, uống cà phê… Vì thế, trong khi tham gia các vụ án, luật sư có nhiều thuận lợi, có thể thuyết phục những người tiến hành tố tụng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng. Luật sư lấy một số ví dụ đã làm có hiệu quả để chứng mình điều mình nói. Khách hàng nghe xong, rất phấn khởi và nhờ luật sư cố gắng giúp mình. Luật sư A cười động viên khách hàng cứ yên tâm. Luật sư còn nói thêm: “Bà đã biết tôi có quan hệ như thế thì từ nay hãy quảng bá và giới thiệu thêm khách hàng khác cho tôi, tôi sẽ trả tiền môi giới 5% cho bà”.
Hỏi: anh/chị cho biết , hành vi đó của luật sư A có vi phạm Quy tắc đọa đức và ứng xử hành nghề luật sư không? Nếu có thì vi phạm những quy tắc nào?
Luật sư A đã vi phạm các Quy tắc sau:
- Vi phạm Quy tắc 14.9 BQT 2011 (2 điểm) (Quy tắc 9.6 - BQT 2019)
“Luật sư không được thông tin trực tiếp cho khách hàng hoặc dùng lời lẽ ám chỉ để khách hàng biết về mối quan hệ cá nhân của mình với cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc công chức nhà nước có thẩm quyền khác, nhằm mục đích gây niềm tin với khách hàng về hiệu quả công việc như là một tiêu chí để khuyến khích khách hàng lựa chọn luật sư”
- Vi phạm Quy tắc 14.8 BQT 2011 (BQT 2019 ko có) (1 điểm)
“Luật sư không được thuê người môi giới khách hàng để giành vụ việc cho mình”