Các văn bản còn hiệu lực
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp
Luật quản lý thuế năm 2019, sửa đổi bổ sung năm 2024
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
Nghị định 41/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định miễn, giảm thuế
Nghị định số 70/2025/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2024/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ
Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm thuế, hóa đơn
Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
Nghị định 199/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi
Nghị định 167/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP về thủ tục hải quan
Nghị định 108/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi
Nghị định 73/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế NK ưu đãi kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP
Nghị định 24/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 98/2020 xử phạt VPHC trong hoạt động thương mại, buôn bán hàng giả, hàng cấm
Nghị định 20/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Nghị định 21/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 9 Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Nghị định 173/2024/NĐ-CP bãi bỏ một phần Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện và bãi bỏ Nghị định 43/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh của Nghị định 59/2006/NĐ-CP
Thông tư 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh
Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP;
Các mẫu báo cáo thuế cho doanh nghiệp
Thuế GTGT mẫu 01/GTGT-TT80/2021
Thuế thu nhập doanh nghiệp mẫu 03/TNDN-TT80/2021
Thuế thu nhập cá nhân mẫu 05/QTT-TNCN-TT80/202
Tờ khai lệ phí môn bài 01/LPMB (căn cứ Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí, trong đó có nêu về việc bỏ thuế môn bài từ ngày 01/1/2026)
Báo cáo tài chính mẫu B1a-DNN/TT133/2016/TT-BTC.
Hướng dẫn quyết toán thuế năm 2025
Mức thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
1. Đối tượng nộp thuế TNDN
Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định rõ về đối tượng nộp thuế gồm:
“Điều 2. Người nộp thuế:
- Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
- Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
- Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;
e) Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
2. Trường hợp doanh nghiệp được miễn giảm thuế TNDN
Theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, Nhà nước áp dụng nhiều chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong giai đoạn đầu hoạt động:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME): Được miễn thuế TNDN trong 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Chính sách này giúp giảm gánh nặng tài chính và tạo điều kiện để doanh nghiệp ổn định hoạt động.
- Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: Đối tượng áp dụng bao gồm doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp và tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
+ Miễn thuế TNDN trong 2 năm đầu có thu nhập chịu thuế.
+ Giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 4 năm tiếp theo.
+ Ngoài ra tại Điều 14 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 còn quy định thêm các trường hợp được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo.
3. Mức thuế suất TNDN theo quy định mới 2025
Mức thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được quy định rõ ràng tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, nhằm tạo ra môi trường minh bạch và thuận lợi cho doanh nghiệp vận hành và phát triển. Mức thuế suất cơ bản là 20%, nhưng tùy theo quy mô doanh thu và loại hình hoạt động, doanh nghiệp có thể áp dụng các mức thuế ưu đãi.
3.1. Thuế suất 15% - 17%
- 15%: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không vượt quá 3 tỷ VND.
- 17%: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu từ trên 3 tỷ VND đến 50 tỷ VND.
- Tổng doanh thu làm căn cứ xác định mức thuế là doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề, theo hướng dẫn chi tiết từ Chính phủ. Việc phân loại doanh thu này giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ được hưởng mức thuế ưu đãi, giảm bớt áp lực tài chính trong quá trình kinh doanh.
3.2. Thuế suất 25 - 50%
Một số ngành nghề đặc thù được áp dụng mức thuế cao hơn, nhằm phản ánh rủi ro và lợi nhuận đặc trưng:
- Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí: Mức thuế suất từ 25% đến 50%, quyết định cụ thể dựa trên vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ theo từng hợp đồng dầu khí.
- Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và các tài nguyên quý khác): Mức thuế suất cơ bản là 50%, riêng các mỏ có từ 70% diện tích trở lên nằm trên địa bàn đặc biệt khó khăn được áp dụng 40%.
- Bên cạnh đó, Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 cũng quy định các đối tượng đặc thù có thể được hưởng mức thuế ưu đãi 10%, 15%, 17%, giúp tạo động lực phát triển cho những lĩnh vực ưu tiên.
4. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp chuẩn xác
- Thuế TNDN được tính theo công thức cơ bản:
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế trong kỳ x Thuế suất
- Để áp dụng công thức trên, doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định doanh thu, chi phí và các khoản thu nhập khác
Doanh thu trong kỳ tính thuế: Bao gồm tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, cộng với các khoản thu nhập khác theo quy định.
Chi phí được trừ: Các chi phí hợp pháp phát sinh phục vụ hoạt động kinh doanh.
Các khoản thu nhập khác: Bao gồm thu nhập từ hoạt động tài chính, chuyển nhượng tài sản hoặc các nguồn thu nhập hợp pháp khác.
Bước 2: Tính thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
Đây là căn cứ để xác định số tiền thuế cơ bản phải nộp trước khi áp dụng các ưu đãi hoặc lỗ được kết chuyển.
Bước 3: Xác định thu nhập được miễn thuế và lỗ được kết chuyển
Thu nhập được miễn thuế: Bao gồm các khoản được pháp luật quy định miễn thuế nhằm khuyến khích đầu tư, đổi mới sáng tạo hoặc phát triển các ngành ưu tiên.
Các khoản lỗ được kết chuyển: Doanh nghiệp được phép kết chuyển lỗ các năm trước để giảm thu nhập chịu thuế của kỳ hiện tại theo quy định.
Bước 4: Tính thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
Đây là số liệu cuối cùng dùng để áp dụng thuế suất thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Bước 5: Tính thuế TNDN
- Áp dụng mức thuế suất tương ứng dựa trên quy định.
- Doanh nghiệp cần tính toán chính xác thu nhập tính thuế để xác định mức thuế suất phù hợp.Doanh nghiệp cần tính toán chính xác thu nhập tính thuế để xác định mức thuế suất phù hợp.
5. Quy định về doanh thu tính thuế
Theo Điều 8 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
6. Các khoản chi được khấu trừ khi tính thuế
Theo Khoản 1 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các khoản chi được khấu trừ khi tính thuế bao gồm:
“1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
b1) Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;
b2) Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;
b3) Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật;
b4) Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp;
b5) Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
b6) Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
b7) Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;
b8) Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
b9) Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;
b10) Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b11) Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b12) Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ;
c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.”
7. Các khoản khi không được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Khoản 2 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các khoản chi không được khấu trừ khi tính thuế bao gồm:
“1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
2. Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
g) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
h) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
i) Phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự;
k) Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên mức do Chính phủ quy định không được tính vào chi phí được trừ;
l) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống vượt mức do Chính phủ quy định; thuế thu nhập doanh nghiệp; các khoản thuế, phí, lệ phí, thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của pháp luật và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra;
m) Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
n) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ quy định tại tiêu điểm b5 điểm b khoản 1 Điều này;
o) Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định; chi liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;
p) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
q) Các khoản chi khác.”
8. Thời hạn kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức khai thuế theo tháng hoặc theo quý, tùy quy mô và tình hình hoạt động:
- Khai theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng kế tiếp.
- Khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.
- Thời hạn nộp thuế: Cùng hạn cuối với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế.
Hiện nay, cơ quan thuế đã cung cấp nhiều hình thức nộp thuế linh hoạt như:
- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin Thuế điện tử.
- Nộp trực tiếp tại ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước.
- Thanh toán qua mã QR code, giúp giao dịch nhanh và hạn chế sai sót.
Sự đa dạng trong phương thức nộp thuế không chỉ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, mà còn góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý thuế tại Việt Nam.
Hóa đơn thuế hộ kinh doanh chỉ xuất 1 tháng cuối năm 2025 cũng phải mua phần mềm
Từ ngày 1.1.2026, hộ kinh doanh sẽ không còn áp dụng phương pháp khoán thuế nữa mà sẽ phải nộp thuế theo phương pháp kê khai, bắt buộc hộ kinh doanh phải mua máy tính tiền. Theo bình quân năm 2025 thì tổng thu nhập của hộ dưới 160 triệu, nên năm 2026 sẽ không đóng thuế GTGT cũng không thuộc đối tượng mua máy tính tiền. Nghị Quyết số 68-NQ/TW ngày 04.5.2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân quy định về hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh như sau:
- Rà soát, hoàn thiện khung khổ pháp lý về kinh doanh cá thể; thu hẹp tối đa sự chênh lệch, tạo mọi điều kiện thuận lợi về tổ chức quản trị và chế độ tài chính, kế toán để khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp. Đẩy mạnh số hoá, minh bạch hoá, đơn giản hoá, dễ tuân thủ, dễ thực hiện đối với chế độ kế toán, thuế, bảo hiểm... để khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Xoá bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026.
- Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 3389/QĐ-BTC ngày 6.10.2025 của Bộ Tài chính về việc phê duyệt đề án “chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán". Mục tiêu cụ thể như sau:
+ Đảm bảo hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tự khai, tự nộp thuế từ ngày 1.1.2026. Khoản 1, khoản 5 Điều 51, Khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13.6.2019 về xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế như sau:
+ Cơ quan thuế xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế (sau đây gọi là mức thuế khoán) đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Điều 90 về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
+ Trường hợp người bán hàng có sử dụng máy tính tiền thì người bán đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
- Điều 91 về áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 51 của Luật này và các trường hợp xác định được doanh thu khi bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Nghị định số 70/2025/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ:
+ Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 1 tỉ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng, khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế".
Theo các quy định nêu trên, từ ngày 1.1.2026, các hộ kinh doanh được quản lý thuế theo phương pháp kê khai và được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối với dữ liệu của cơ quan thuế. Hiện nay, chưa có quy định, hướng dẫn về cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh đối với các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.
"Tôi là chủ hộ kinh doanh bán hàng trên sàn thương mại điện tử, cụ thể là sàn Shopee. Hộ kinh doanh của tôi hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tinh dầu; mua tinh dầu theo can từ nhà cung cấp, sau đó chiết rót sang chai nhỏ và dán nhãn hiệu riêng để bán. Tôi xin hỏi: Hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh khi bán hàng trên sàn Shopee thì phải chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) với mức thuế suất bao nhiêu % theo quy định hiện hành?
Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 9.6.2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân như sau:
- Số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện khấu trừ được xác định theo tỉ lệ phần trăm (%) trên doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Tỉ lệ % tính thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng như sau: Hàng hóa 1%, dịch vụ 5%, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa 3%.
- Tỉ lệ % tính thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
+ Đối với cá nhân cư trú, hàng hóa 0,5%, dịch vụ 2%, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa 1,5%.
+ Đối với cá nhân không cư trú, hàng hóa 1%, dịch vụ 5%, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa 2%.
Độc giả mua tinh dầu theo can từ nhà cung cấp, sau đó chiết rót sang chai nhỏ và dán nhãn hiệu riêng để bán, áp dụng tỉ lệ % tính thuế GTGT là 3%, thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.
Quy định về kỳ kê khai thuế GTGT
1. Đối với doanh nghiệp mới thành lập (Năm đầu tiên)
Doanh nghiệp mới thành lập phải thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý trong suốt năm dương lịch đầu tiên, bất kể có phát sinh doanh thu hay không.
2. Đối với doanh nghiệp từ năm thứ hai trở đi
Việc xác định kỳ kê khai sẽ căn cứ vào tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề:
- Doanh thu từ 50 tỷ đồng trở lên: Bắt buộc kê khai theo tháng.
- Doanh thu dưới 50 tỷ đồng: Kê khai theo quý.
Lưu ý quan trọng:
- Không bỏ sót tờ khai: Doanh nghiệp phải nộp tờ khai đúng hạn ngay cả khi không phát sinh hóa đơn, doanh thu hoặc thuế phải nộp.
- Thời hạn nộp tờ khai:
+ Theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
+ Theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
- Xử lý vi phạm: Nếu cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp không đủ điều kiện nhưng vẫn kê khai theo quý, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt chậm nộp và buộc chuyển đổi kỳ kê khai.
- Gia hạn năm 2025: Theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP, có chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT cho năm 2025, doanh nghiệp cần theo dõi để áp dụng đúng.
Thuế đầu vào với hộ kinh doanh
Theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, từ ngày 1/6/2025, hộ kinh doanh trong một số ngành nghề có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên không nộp thuế theo hình thức khoán như trước mà phải xuất hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, nộp thuế theo doanh thu thực tế. Những hộ không triển khai đúng quy định sẽ có nguy cơ bị xử phạt hành chính. Hóa đơn đầu vào là yêu cầu bắt buộc để chứng minh nguồn gốc hàng hóa. Đặc biệt với những mặt hàng có nguy cơ gian lận cao như hàng tiêu dùng, điện thoại, mỹ phẩm, thời trang, thực phẩm chế biến… nếu không có hóa đơn VAT đầu vào thì cơ quan thuế có thể xem đó là hàng lậu, hàng trốn thuế. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp pháp luật cho phép không cần hóa đơn, thay vào đó là bảng kê. Vì dụ Khi mua nông, lâm, thủy sản từ người dân không đăng ký kinh doanh như nông dân, ngư dân thì hộ kinh doanh có thể lập bảng kê thay vì yêu cầu hóa đơn giá trị gia tăng. Bảng kê cần ghi rõ thông tin người bán, số lượng hàng hóa, giá trị, địa chỉ, số căn cước công dân. Tuy nhiên, chỉ được áp dụng bảng kê cho những hàng hóa thô, mua từ cá nhân không kinh doanh. Nếu cũng là rau, là thịt, là cá nhưng mua ở siêu thị, hợp tác xã, công ty kinh doanh thì bắt buộc phải có hóa đơn. Trường hợp nông sản mua từ hộ không đăng ký kinh doanh, nếu tổng số tiền mua hàng/năm dưới 100 triệu đồng thì không thuộc diện chịu thuế (từ 1/1/2026 là 200 triệu đồng). Nếu đầu vào mua từ 100 triệu đồng/năm, bên bán có đăng ký quản lý tại cơ quan thuế, đề nghị cấp hóa đơn lẻ. Trong khi đó, nông sản là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi do người trực tiếp sản xuất, bán ra thuộc diện không chịu thuế VAT. Hộ khoán thì có thể tiếp nhận đầu vào từ nhiều nguồn như doanh nghiệp, hộ kê khai, hộ khoán hoặc hộ dân nhỏ lẻ trực tiếp bán ra. Tùy từng trường hợp sẽ có hóa đơn hay không. Trường hợp mua đồ cũ của người đang tiêu dùng không phải cá nhân kinh doanh thì không phải kê khai thuế và không có hóa đơn thì sẽ ghi lại bằng chứng từ mua bán giữa cá nhân đó với hộ kinh doanh, trong đó thể hiện rõ thông tin của người bán, căn cước công dân, số lượng hàng hóa, giá trị…Tuy nhiên, với việc thu mua một số mặt hàng đặc biệt quy định tại Nghị định 70 thì hộ kinh doanh phải ghi rõ đặc tính, chủng loại của mặt hàng cũng như thông tin của người bán, địa chỉ, số căn cước công dân trong bảng kê làm căn cứ để chứng minh việc mua vào là hợp pháp
Có được xuất hóa đơn trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không?
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có nêu rõ, việc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng kinh doanh thuộc một trong những trường hợp phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế. Bên cạnh đó, tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP cũng có quy định như sau:
“4. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh đang trong thời hạn tạm ngừng kinh doanh cần có hóa đơn điện tử giao cho người mua để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử cấp theo từng lần phát sinh theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.” Từ những quy định nêu trên, có thể thấy, trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh thì không được phép thực hiện bất cứ giao dịch nào liên quan đến mua hàng hóa, dịch vụ và không được lập, xuất hóa đơn điện tử. Trường hợp cần có hóa đơn điện tử giao cho người mua để thực hiện các hợp đồng đã ký trước đó thì thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Tại Khoản 1, Điều 16, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP đã quy định các trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT). Tuy nhiên, tại Khoản 12, Điều 1, Nghị định 70/2025/NĐ-CP ban hành ngày 20/3/2025 đã sửa đổi bổ sung các trường hợp này. Kể từ ngày 01/06/2025 trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ngừng sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế, ngừng sử dụng HĐĐT không có mã của cơ quan thuế, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền gồm:
(1) Trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
(2) Trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
(3) Trường hợp tạm ngừng kinh doanh; tạm ngừng sử dụng HĐĐT theo văn bản gửi cơ quan thuế (Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm Nghị định 70/2025/NĐ-CP); người nộp thuế chuyển đổi phương pháp từ kê khai sang phương pháp khoán hoặc nộp thuế theo từng lần phát sinh theo thông báo của cơ quan thuế.
(4) Trường hợp có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng HĐĐT để thực hiện cưỡng chế nợ thuế.
(5) Bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có sử dụng HĐĐT.
(6) Lập HĐĐT phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị phát hiện, khởi tố.
(7) Doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật bị cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, hoặc trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế và hóa đơn.
(8) Trường hợp đang áp dụng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có thay đổi ngành nghề kinh doanh dẫn đến không đáp ứng điều kiện sử dụng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định.
(9) Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, người nộp thuế được thành lập để thực hiện mua bán, sử dụng HĐĐT không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp HĐĐT để trốn.
(10) Trường hợp người nộp thuế thuộc diện rủi ro rất cao theo mức độ rủi ro người nộp thuế.
Không khai thuế khi không phát sinh việc khấu trừ thuế
Căn cứ theo điểm e khoản 3 điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP quy định:
3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
Ngoài ra, tại phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế được ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì hồ sơ khai thuế tháng, quý của cá nhân, tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công có tờ khai thuế TNCN theo mẫu số 05/KK -TNCN (áp dụng với cá nhân, tổ chức trả các khoản thu nhập từ tiền công, tiền lương).
Doanh nghiệp không khấu trừ thuế TNCN có bị phạt không?
Với trường hợp trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cần phải thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế TNCN. Do đó, nếu doanh nghiệp không thực hiện khấu trừ thuế TNCN và nộp hồ sơ khai thuế theo đúng quy định thì sẽ bị xử phạt. Mức xử phạt về hành vi vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định theo điều 13, Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ-Phạt cảnh cáo
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13, Nghị định 125/2020/NĐ-CP.-Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày-Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế, doanh nghiệp buộc phải nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định. Đồng thời, doanh nghiệp cần nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp và Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn
Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“1. Hóa đơn điện tử
a) Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6 để phản ánh loại hóa đơn điện tử như sau:
- Số 1: Phản ánh loại hóa đơn điện tử giá trị gia tăng;
- Số 2: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng;
- Số 3: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán tài sản công;
- Số 4: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia;
- Số 5: Phản ánh các loại hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP;
- Số 6: Phản ánh các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.
b) Ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm 6 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử để phản ánh các thông tin về loại hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không mã, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn điện tử được sử dụng. Sáu (06) ký tự này được quy định như sau:
- Ký tự đầu tiên là một (01) chữ cái được quy định là C hoặc K như sau: C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã;
- Hai ký tự tiếp theo là hai (02) chữ số Ả rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch. Ví dụ: Năm lập hóa đơn điện tử là năm 2022 thì thể hiện là số 22; năm lập hóa đơn điện tử là năm 2023 thì thể hiện là số 23;
- Một ký tự tiếp theo là một (01) chữ cái được quy định là T, D, L, M, N, B, G, H thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng, cụ thể:
+ Chữ T: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
+ Chữ D: Áp dụng đối với hóa đơn bán tài sản công và hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;
+ Chữ L: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;
+ Chữ M: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền;
+ Chữ N: Áp dụng đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử;
+ Chữ B: Áp dụng đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;
+ Chữ G: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn giá trị gia tăng;
+ Chữ H: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng.
- Hai ký tự cuối là chữ viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Trường hợp người bán sử dụng nhiều mẫu hóa đơn điện tử trong cùng một loại hóa đơn thì sử dụng hai ký tự cuối nêu trên để phân biệt các mẫu hóa đơn khác nhau trong cùng một loại hóa đơn. Trường hợp không có nhu cầu quản lý thì để là YY;
- Tại bản thể hiện, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của hóa đơn (hoặc ở vị trí dễ nhận biết);
- Ví dụ thể hiện các ký tự của ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn điện tử:
+ “1C22TAA” – là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2022 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
+ “2C22TBB” – là hóa đơn bán hàng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2022 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, hộ cá nhân kinh doanh ký sử dụng với cơ quan thuế;
+ “1C23LBB” – là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2023 và là hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;
+ “1K23TYY” – là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2023 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
+ “1K22DAA” – là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2022 và là hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức bắt buộc do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;
+ “6K22NAB” – là phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử loại không có mã được lập năm 2022 doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế;
+ “6K22BAB” – là phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử loại không có mã được lập năm 2022 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế.
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm đối với hóa đơn điện tử ủy nhiệm.
2. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in
a) Ký hiệu mẫu số hóa đơn do Cục Thuế đặt in là một nhóm gồm 11 ký tự thể hiện các thông tin về: tên loại hoá đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hoá đơn (một loại hoá đơn có thể có nhiều mẫu), cụ thể như sau:
- Sáu (06) ký tự đầu tiên thể hiện tên loại hóa đơn:
+ 01GTKT: Hóa đơn giá trị gia tăng;
+ 02GTTT: Hóa đơn bán hàng;
+ 07KPTQ: Hóa đơn bán hàng dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
+ 03XKNB: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;
+ 04HGDL: Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
- Một (01) ký tự tiếp theo là các số tự nhiên 1, 2, 3 thể hiện số liên hóa đơn;
- Một (01) ký tự tiếp theo là “/” để phân cách;
- Ba (03) ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn, bắt đầu bằng 001 và tối đa đến 999.
b) Ký hiệu hóa đơn do Cục Thuế đặt in là một nhóm gồm 08 ký tự thể hiện thông tin về: Cục Thuế đặt in hóa đơn; năm đặt in hóa đơn; ký hiệu hóa đơn do cơ quan thuế tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý, cụ thể như sau:
- Hai (02) ký tự đầu tiên thể hiện mã của Cục Thuế đặt in hóa đơn và được xác định theo Phụ lục I.A ban hành kèm theo Thông tư này;
- Hai (02) ký tự tiếp theo là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái Việt Nam gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y thể hiện ký hiệu hóa đơn do cơ quan thuế tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý;
- Một (01) ký tự tiếp theo là “/” để phân cách;
- Ba (03) ký tự tiếp theo gồm hai (02) ký tự đầu là hai chữ số Ả rập thể hiện năm Cục Thuế đặt in hóa đơn, được xác định theo 02 chữ số cuối của năm dương lịch và một (01) ký tự là chữ cái P thể hiện hóa đơn do Cục Thuế đặt in. Ví dụ: Năm Cục Thuế đặt in là năm 2022 thì thể hiện là số 22P; năm Cục Thuế đặt in hóa đơn là năm 2023 thì thể hiện là số 23P;
- Ví dụ thể hiện các ký tự của ký hiệu mẫu hóa đơn do Cục Thuế đặt in và ký hiệu hóa đơn do Cục Thuế đặt in:
Ký hiệu mẫu hóa đơn “01GTKT3/001”, Ký hiệu hóa đơn “01AA/22P”: được hiểu là mẫu số 001 của hóa đơn giá trị gia tăng có 3 liên do Cục Thuế thành phố Hà Nội đặt in năm 2022.
c) Liên hóa đơn do Cục Thuế đặt in là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hoá đơn có 3 liên trong đó:
- Liên 1: Lưu;
- Liên 2: Giao cho người mua;
- Liên 3: Nội bộ.
d) Ký hiệu mẫu số hóa đơn là tem, vé, thẻ do Cục Thuế đặt in gồm 03 ký tự để phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng như sau:
- Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn GTGT;
- Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng.”
Mua hàng không có hóa đơn có bị phạt không?
- Có, mua hàng không có hóa đơn có thể bị phạt, tùy thuộc vào đối tượng (cá nhân hay doanh nghiệp/hộ kinh doanh), giá trị hàng hóa và mục đích sử dụng, theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.
+ Cá nhân mua dùng cá nhân: Không bị phạt nếu chỉ dùng cá nhân, không kinh doanh lại.
+ Doanh nghiệp/hộ kinh doanh mua đầu vào: Bị phạt nặng (phạt tiền, truy thu thuế, không khấu trừ GTGT, tịch thu hàng nếu không chứng minh được nguồn gốc). Cụ thể mức xử phạt từ vài trăm nghìn đến hàng chục triệu, có thể tịch thu hàng (Theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP và sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP về thương mại):
Phạt tiền theo giá trị hàng hóa
Dưới 1 triệu đồng: Cảnh cáo hoặc phạt 300.000 – 500.000 đồng.
1 triệu – dưới 3 triệu: 500.000 – 1 triệu đồng.
3 triệu – dưới 5 triệu: 1 – 3 triệu đồng.
5 triệu – dưới 10 triệu: 3 – 5 triệu đồng.
10 triệu – dưới 20 triệu: 5 – 7 triệu đồng.
20 triệu – dưới 30 triệu: 7 – 10 triệu đồng.
30 triệu – dưới 40 triệu: 10 – 15 triệu đồng.
40 triệu – dưới 50 triệu: 15 – 20 triệu đồng.
50 triệu – dưới 70 triệu: 20 – 30 triệu đồng.
70 triệu – dưới 100 triệu: 30 – 40 triệu đồng.
Từ 100 triệu đồng trở lên: 40 – 50 triệu đồng.
+ Phạt gấp đôi mức trên nếu hàng hóa thuộc danh mục đặc biệt
+ Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật (hàng hóa vi phạm), trừ trường hợp phải tiêu hủy
+ Không có hóa đơn đầu vào >> không khấu trừ thuế GTGT, không tính chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN >> truy thu thuế + phạt chậm nộp (Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
+ Nếu cố tình không lấy hóa đơn để trốn thuế >> phạt nặng (1-3 lần số thuế trốn), thậm chí hình sự nếu nghiêm trọng.
Cách tránh bị phạt khi lỡ mua hàng không có hóa đơn
- Cá nhân mua dùng cá nhân: Không cần làm gì, bạn không bị phạt (chỉ mất quyền bảo hành thôi).
- Hộ kinh doanh/doanh nghiệp: Bắt buộc làm 1 trong 3 cách sau ngay:
1. Nhờ người bán xuất hóa đơn bổ sung: Gọi lại, yêu cầu xuất hóa đơn GTGT/điện tử (hợp pháp nhất).
2. Lập bảng kê thu mua: Dùng khi mua của nông dân, người bán lẻ không có hóa đơn. Ghi rõ họ tên, CMND, địa chỉ người bán + chữ ký (Mẫu bảng kê mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn (Mẫu số 02/TNDN) ban hành kèm theo thông tư 20/2026/TT-BTC).
3. Lập biên bản thu mua + chứng từ chuyển khoản: Có biên bản 2 bên ký + chuyển khoản ngân hàng là cơ quan thuế thường chấp nhận (nếu giá trị không quá lớn).
Những lý do để dẫn đến trạng thái mã số thuế 06 theo quy định pháp luật?
Căn cứ Phụ lục I Danh mục trạng thái mã số thuế ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC thì mã số thuế trạng thái 06 là trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Theo đó, những lý do để dẫn đến mã số thuế trạng thái 06 là:
(1) Người nộp thuế (NNT) không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế: NNT bị Cơ quan thuế (CQT) ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau đó nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST; hoặc NNT đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
(2) NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án: Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
(3) CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau khi phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xác minh tại địa chỉ trụ sở của NNT
(4) NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án: Tòa án ban hành Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
(5) NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép: NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau đó bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép; hoặc NNT đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
(6) Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký: NNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký
Danh mục 10 trạng thái mã số thuế theo Thông tư 86 được áp dụng từ ngày 06/02/2025?
Ngày 23/12/2024, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế, có hiệu lực từ ngày 06/02/2025. Theo đó, danh mục 10 trạng thái mã số thuế được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC như sau:
- Trạng thái 00: NNT đã được cấp MST
- Trạng thái 01: NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST
- Trạng thái 02: NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý
- Trạng thái 03: NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST
- Trạng thái 04: NNT đang hoạt động (áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đủ thông tin đăng ký thuế)
- Trạng thái 05: NNT tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
- Trạng thái 06: NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
- Trạng thái 07: NNT chờ làm thủ tục phá sản
- Trạng thái 09: NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
- Trạng thái 10: Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân
Quy trình giải thể cho công ty bị khóa mã số thuế trạng thái 06
Bước 1: Làm việc với Cơ quan Thuế,
- Kiểm tra và nộp phạt: Kiểm tra tình trạng nợ đọng, các tờ khai chưa nộp và nộp phạt lỗi không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
- Nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Chuẩn bị và nộp hồ sơ theo mẫu quy định (bao gồm công văn xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế và các báo cáo cần thiết) cho cơ quan thuế.
- Nhận kết quả: Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế sẽ ban hành Thông báo người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế (chuyển trạng thái 01).
Bước 2: Tiến hành giải thể tại Sở Tài chính.
- Nộp hồ sơ giải thể: Sau khi có thông báo hoàn thành nghĩa vụ thuế, nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp (gồm quyết định giải thể, biên bản họp, báo cáo thanh lý tài sản...) đến Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Tài chính).Bạn có thể nộp trực tiếp tại Sở Tài chính hoặc thực hiện online qua Cổng Thông tin Quốc gia về Đăng ký Doanh nghiệp.
- Chờ xử lý: Trong thời hạn quy định (thường là 05 - 07 ngày làm việc), Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo về việc giải thể hoặc cập nhật trạng thái pháp lý của doanh nghiệp trên hệ thống quốc gia.