Search this site
Embedded Files
Pháp luật và cuộc sống
  • Nhà đất
    • Văn bản về nhà đất
    • Quy hoạch
    • NOXH
    • Hỏi đáp
    • Cách tính giá nhà
    • Chuyển đất vườn sang đất ở
    • Nhà đất bị kê biên
    • Thế chấp vay ngân hàng
    • Xây dựng
    • Phong thủy nhà đất
    • Phát mãi tài sản đang thế chấp
    • Tranh chấp đất đai
    • Doanh nghiệp bds
    • Chứng chỉ Môi giới
    • Danh bạ
    • Biểu mẫu
  • Doanh nghiệp
    • Đấu thầu
    • Doanh nghiệp nhà nước
    • Doanh nghiệp tư nhân
    • Kế toán
    • Thuế
    • Hộ kinh doanh
    • Trường học
    • Đấu giá
    • Đầu tư công
    • Sở hữu trí tuệ
    • Người lao động
    • Hợp đồng
  • Tố tụng
    • Án phí, lệ phí
    • Án lệ
    • Xử phạt hành chính
    • Thi hành án dân sự
    • Thi hành án hình sự
    • Khiếu nại Khởi kiện
    • Biểu mẫu tố tụng
    • Tố tụng dân sự
    • Tố tụng hình sự
    • Tố tụng hành chính
    • Tố tụng Trọng tài thương mại
    • Chứng cứ - hiện trường
    • Hỏi đáp hình sự
    • Hỏi đáp dân sự
    • Xác định nơi cư trú của bị đơn
    • Quyền im lặng
    • Danh sách trại giam
    • Địa chỉ Tòa án -VKS
    • Địa chỉ công an TPHCM
  • Công dân
    • Ly hôn
    • Thừa kế
    • Vay tiền
    • Vi bằng
    • Cư trú Hộ tịch
    • Quản tài viên
    • CB.CC.VC
    • CCHN LS
    • Quyền tác giả âm nhạc
    • Hỏi đáp dân sinh
  • Liên hệ
Pháp luật và cuộc sống
  • Nhà đất
    • Văn bản về nhà đất
    • Quy hoạch
    • NOXH
    • Hỏi đáp
    • Cách tính giá nhà
    • Chuyển đất vườn sang đất ở
    • Nhà đất bị kê biên
    • Thế chấp vay ngân hàng
    • Xây dựng
    • Phong thủy nhà đất
    • Phát mãi tài sản đang thế chấp
    • Tranh chấp đất đai
    • Doanh nghiệp bds
    • Chứng chỉ Môi giới
    • Danh bạ
    • Biểu mẫu
  • Doanh nghiệp
    • Đấu thầu
    • Doanh nghiệp nhà nước
    • Doanh nghiệp tư nhân
    • Kế toán
    • Thuế
    • Hộ kinh doanh
    • Trường học
    • Đấu giá
    • Đầu tư công
    • Sở hữu trí tuệ
    • Người lao động
    • Hợp đồng
  • Tố tụng
    • Án phí, lệ phí
    • Án lệ
    • Xử phạt hành chính
    • Thi hành án dân sự
    • Thi hành án hình sự
    • Khiếu nại Khởi kiện
    • Biểu mẫu tố tụng
    • Tố tụng dân sự
    • Tố tụng hình sự
    • Tố tụng hành chính
    • Tố tụng Trọng tài thương mại
    • Chứng cứ - hiện trường
    • Hỏi đáp hình sự
    • Hỏi đáp dân sự
    • Xác định nơi cư trú của bị đơn
    • Quyền im lặng
    • Danh sách trại giam
    • Địa chỉ Tòa án -VKS
    • Địa chỉ công an TPHCM
  • Công dân
    • Ly hôn
    • Thừa kế
    • Vay tiền
    • Vi bằng
    • Cư trú Hộ tịch
    • Quản tài viên
    • CB.CC.VC
    • CCHN LS
    • Quyền tác giả âm nhạc
    • Hỏi đáp dân sinh
  • Liên hệ
  • More
    • Nhà đất
      • Văn bản về nhà đất
      • Quy hoạch
      • NOXH
      • Hỏi đáp
      • Cách tính giá nhà
      • Chuyển đất vườn sang đất ở
      • Nhà đất bị kê biên
      • Thế chấp vay ngân hàng
      • Xây dựng
      • Phong thủy nhà đất
      • Phát mãi tài sản đang thế chấp
      • Tranh chấp đất đai
      • Doanh nghiệp bds
      • Chứng chỉ Môi giới
      • Danh bạ
      • Biểu mẫu
    • Doanh nghiệp
      • Đấu thầu
      • Doanh nghiệp nhà nước
      • Doanh nghiệp tư nhân
      • Kế toán
      • Thuế
      • Hộ kinh doanh
      • Trường học
      • Đấu giá
      • Đầu tư công
      • Sở hữu trí tuệ
      • Người lao động
      • Hợp đồng
    • Tố tụng
      • Án phí, lệ phí
      • Án lệ
      • Xử phạt hành chính
      • Thi hành án dân sự
      • Thi hành án hình sự
      • Khiếu nại Khởi kiện
      • Biểu mẫu tố tụng
      • Tố tụng dân sự
      • Tố tụng hình sự
      • Tố tụng hành chính
      • Tố tụng Trọng tài thương mại
      • Chứng cứ - hiện trường
      • Hỏi đáp hình sự
      • Hỏi đáp dân sự
      • Xác định nơi cư trú của bị đơn
      • Quyền im lặng
      • Danh sách trại giam
      • Địa chỉ Tòa án -VKS
      • Địa chỉ công an TPHCM
    • Công dân
      • Ly hôn
      • Thừa kế
      • Vay tiền
      • Vi bằng
      • Cư trú Hộ tịch
      • Quản tài viên
      • CB.CC.VC
      • CCHN LS
      • Quyền tác giả âm nhạc
      • Hỏi đáp dân sinh
    • Liên hệ

Đăng ký thi CCMG trực tuyến TPHCM 

- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai 2024

- Luật Nhà ở 2023

- Luật Kinh doanh bất động sản 2023

- Luật Các tổ chức tín dụng 2024

- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024

- Nghị định 94/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

- Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản

- Thông tư 04/2024/TT-BXD hướng dẫn về chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản

- Thông tư 82/2024/TT-BTC hướng dẫn sử dụng kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

- Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng

Câu 1: Nhà môi giới cần phải quan tâm đến kỹ năng nào sau đây:

1. Kỹ năng giao tiếp

2. Kỹ năng thu thập thông tin

3. Kỹ năng đàm phán

4. Tất cả kỹ năng trên

Câu 2: Là nhà môi giới bất động sản, công việc nào sau đây được thực hiện thường xuyên nhất:

1. Xác định lượng cung bất động sản nói chung trên thị trường bất động sản.

2. Xác định chi phí, lợi nhuận, thủ tục pháp lý, hỗ trợ khách hàng thực hiện các giao dịch mua bán bất động sản

3. Xác định chu kỳ phát triển của bất động sản

4. Không phải các công việc trên

Câu 3: Đâu là những sai lầm thường mắc phải trong đàm phán:

1. Ngồi vào bàn đàm phán với nhiều phương án (phương án chính, phương án phụ)

2. Ngồi vào bàn đàm phán vào thời điểm thích hợp

3. Ngồi vào bàn đàm phán với định kiến

4. Cả a,b,c đều sai

Câu 4: Nhận xét nào sau đây là đúng nhât:

1. Đàm phán là một khoa học.

2. Đàm phán là một nghệ thuật

3. Đàm phán vừa là khoa học vừa là nghệ thuật

4. Đàm phán là một khoa học, không phải là nghệ thuật

Câu 5: Tiêu chí nào ảnh hưởng đến quyết định mua bất động sản:

1. Quan hệ trong gia đình

2. Giá mua bất động sản

3. Vị trí bất động sản

4. Tất cả các tiêu chí trên

Câu 6: Yêu cầu chuyên môn của nhà môi giới bất động sàn là:

1. Nắm chắc pháp luật kinh doanh bất động sản, môi giới bất động sản

2. Có năng lực hành vi dân sự đấy đủ

3. Không bị cần hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Tất cả các yêu cầu trên

Câu 7: Kết quả đàm phán nào là tốt nhất

1. Thua – Thua

2. Thắng – Thua

3. Thắng – Thắng

4. Không đáp án nào đúng

Câu 8: Trở ngại tâm lý của khách hàng khi tiếp xúc với người môi giới bất động sản là gì

1. Không an toàn khi tiếp xúc người lạ

2. Sợ tốn kém thời gian

3. Sợ bị quấy rầy liên tục

4. Tất cả các ý trên

Câu 9: Khách hàng quan tâm điều gì nhất khi tìm hiểu mua chung cư

1. Hạ tầng kỹ thuật, giá cả, diện tích sử dụng

2. Giá cả, diện tích sử dụng, vị trí giao thông

3. Môi trường sống, chi phí sử dụns, diện tích khu vực

4. Cả 3 ý trên

Câu 10: Trong quy trình môi giới, người môi giới BĐS cần thực hiện các nhiệm vụ sau

1. Chứng thực, sao lưu các loại giấy tờ, tìm kiếm khách hàng

2. Khảo sát thực địa, hồ sơ pháp lý, thẩm định giá, quảng bá, giới thiệu BĐS

3. Đàm phán điều khoản, lập hợp đồng, thu phí môi giới

4. Cả 3 ý trên

Cáu 11: Truyền thông marketìng là gì?

1. Là một quá trình truyền tải thông tin do người mua thực hiện nhằm gây ảnh hưởng tói thái độ, hành vi và nhận thức của ngưòi bán.

2. Là một quá trình truyền tải thông tin do người sản xuất thực hiện nhằm gây ảnh hưởng tới thái độ, hành vi và nhận thức của người mua

Câu 1. Môi giới Bất động sản là:

1. Khai thác và định đoạt Bất động sản theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng hoặc người có quyền sử dụng đất.

2. Trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.

3. Trợ giúp về các vấn đề liên quan đến kinh doanh Bất động sản theo yêu cầu của các bên.

4. Tất cả đều sai

Câu 2. Chứng chỉ hành nghề môi giới Bất động sản có giá trị sử dụng trong thời hạn:

1. 3 năm

2. 5 năm

3. 7 năm

Câu 3. Người được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới Bất động sản vi phạm các nguyên tẳc hành nghề quy định tại Luật Kinh doanh Bất động sản và nội dung ghi trong chứng chỉ thì sẽ:

1. Bị thu hồi chứng chỉ.

2. Được cấp lại chứng chỉ

3. vẫn được sử dụng

4. Tất cả đều sai.

Câu 4. Người được cấp chứng chỉ cho người khác mượn, thuê chúng chỉ hành nghề môi giới Bất động sản đế hành nghề thì sẽ:

1. Bị thu hồi chứng chỉ

2. Được cẩp lại chứng chỉ

3. vẫn được sử dụng chứng chỉ

4. Tất cả đểu sai

Câu 5. Trong bộ hồ sơ của dự án, công trình xây dựng nào sau đây không thể đưa lên sàn giao dịch bất động sản để niêm yết:

1.  Thiếu bản vẽ quy hoạch 1/500

2.  Thiểu mặt bằng sơ đồ căn hộ chi tiết

3. Thiểu quyết đinh của cấp có thẩm quyền về giao đất, giao công trình

4. Cả 3 câu trên đều đúng

Câu 7. Nhà môi giới cần phải:

1. Luôn đảm bảo tính pháp luật.

2. Xác lập quyền lợi của các bên môi giới

3. Không xác lập quyền lợi cá nhân khi chưa có sự thống nhất của các bên tham gia

4. Cả a, b, c đều đúng

Câu 8. Cá nhân kinh doanh dịch vụ Môi giới Bất động sản độc lập phải cỏ điều kỉện gì?

1. Không cần có chứng chỉ hành nghề Môi giới Bất động sản.

2. Không cần có chứng chỉ hành nghề Môi giới Bất động sản mà chỉ cần đăng kýnộp thuế theo quỵ định của pháp luật về thuế.

3. Chỉ cần có chứng chỉ hành nghề Môi giới Bất động sản

4. Phải có chửng chỉ hành nghề Môi giới Bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế

Câu 9. Tất cả Bất động sản được giao dịch trên sàn giao dịch Bẩt động sản bắt buộc phải công khai thông tin:

1. Đúng

2. Chỉ những Bất động sản có đóng phí công khai thông tin

3. Chỉ những Bẩt động sản phải thực hiện đấu giá

4. Tất cả đều sai

Câu 10. Nội dung nào không thuộc nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản?

1. Giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản.

2. Môi giới bất động sản.

3. Công chứng hợp đồng giao dịch bất động sản

Câu 11. Hành nghề môi giới độc lập nhưng không có chứng chỉ hành nghề theo quy định thì bị xử lỷ như thế nào

1. Bị phạt tiền

2. Không được hành nghề

3. Cả a và b

Câu 12. Nhà môi giới bất động sản cỏ được chào bản ‘bất động sản, khi:

1. Dự án, công tình xây dựng chưa được cấp phép xây dựng

2. Dự án chưa hoàn thành hệ thong hạ tâng kỹ thuật

3. Công trình xây dựng chưa hoàn thành phần móng

4. Cả 3 tình huống trên đều không được phép

Câu 13. Bên môi giới không được đồng thời là:

1. Bên mua trong cùng giao dịch môi giới

2. Bên bán trong cùng giao dịch môi giới

3. Cả a, b đều đúng

4. Cả a, b đều sai

Câu 14. Nhà môi giới bất động sản khi tư vấn cho khách hàng có được phép:

1. Không cung cấp đầy đủ thông tin về dự án bất dộng sản

2. Nói không đúng các thông tin của dự án bất động sản

3. Đưa ra các mức giá cao hơn mức giá cao hcm của dự án để hưởng chênh lệch

4. Cả 3 tình huống trên đều khôns được phép.

Câu 15. Nội dung nào là hoạt động của sàn giao dịch bất động sản?

1. Thực hiện việc giao dịch mua bán

2. Tổ chức việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản

3. Kiểm tra giấy tờ về Bất động sản bảo đảm đủ điều kiện được giao dịch, làm trung gian cho các bên trao đổi, đàm phán và ký kết hợp đồng

4. Tất cả đều đúng.

Câu 16. Doanh nghiệp kỉnh doanh dịch vụ sàn giao dịch Bất động sản có những quyền nào sau đây?

1. Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, thông tin về Bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản.

2. Từ chối đưa lên sàn giao dịch Bất động sản các Bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh.

3. Yêu cầu khách hàng bồi thường thiệt hại do lỗi của khách hàng gây ra.

4. Tất cả đều đúng.

Câu 17. Sàn giao dịch Bất động sản có quyền nào sau đây?

1. Tự ý bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua tất cả các Bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản.

2. Quản lý, giám sát việc khai thác, sử dụng Bất động sản của khách hàng

3. Được thu phí dịch vụ của khách hàng có Bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản.

Câu 18. Trách nhiệm của sàn giao dịch bất động sàn?

1. Bảo đảm Bất động sản được đưa lên sàn giao dịch phải có đủ điều kiện được giao dịch.

2. Cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, thông tin về Bất động sản và chịu trách nhiệm về hồ sơ, thông tin do mình cung cấp.

3. Cả a và b đều đúng

4. Cả a và b đều sai

Câu 19. Nhà môi giới bất động sản cỏ được phép nhận tiền đặt cọc để mua căn hộ từ khách hàng không:

1. Được phép

2. Không được phép

3. Được phép khi có văn bản ủy quyền của chủ đầu tư và thực hiện theo đúng nội dung ủy quyền

Câu 20. Nội dung của môi giới theo Điểu 63 Luật Kinh doanh bẩt động sản là:

1. Tìm kiếm đối tác dáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm phán, ký hợp đồng.

2. Đại diện theo ủy quyền để thực hiện các cồng việc liên quan đến các thủ tực mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.

3. Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho các bên trong việc đàm phán, ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bẩt động sản.

4. Cả a, b, c đều đúng

Câu 21. Nhà môi giới bất động sản có được đàm phán với chủ đầu tư dự án để đẩy giá bất động sản lén so với hợp đồng và thu khoản chêch lệch này ra ngoài số sách:

1. Được phép

2. Được phép khi có sự thỏa thuận đồng ý của khách hàng

3. Cả a, b đều sai

Câu 22. Một hợp đồng môi giới nói chung cỏ thể bị hủy giữa hai bên nêu:

1. Hàng hóa Bất động sản được môi giới không đủ điều kiện.

2. Các thông tin về hàng hóa Bất động sản không chính xác.

3. Có sự thỏa thuận của các bên.

4. Cả a, b, c đều đúng.

Câu 23. Tất cả Bất động sản được giao dịch trên sàn giao dịch Bẩt động sản bắt buộc phải công khai thông tin:

1. Đúng

2. Chỉ những Bất động sản có đóng phí công khai thông tin

3. Chỉ những Bất động sản phải thực hiện đấu giá

4. Cả a, b, c đều sai

Câu 24. Để hiệu quả việc mua bán hàng, nhà môi giới bất động sản cần:

1. Chuẩn bị đầy đủ tài liệu, hồ sơ và hợp đồng mẫu của dự án

2. Kiểm tra rà soát đầv đủ các dữ liệu, thông tin về dự án để tư vấn cho khách hàng

3. Lập phương án truyền thông, markerting tìm kiếm thu hủt khách hàng

4. Cả a ,b, c đều đúng

Câu 25. Nhà môi giới cần phải:

1. Luôn đảm bảo tính pháp luật.

2. Xác lập quyền lợi của các bên môi giới

3. Không xác lập quyền lợi cá nhân khi chưa có sự thổng nhất của các bên tham gia

4. Cả a, b, c đều đúng

Câu 26. Phương tiện truyền thông, nhà môi giới bất động sản cần lựa chọn đê truyền tải thông tin đến khách hàng:

1. Truyền hình

2. Báo giấy

3. Báo điện tử Online

4. Cả a, b, c đều đúng

Cảu 27. Nhà môi giới cần phải quan tâm đến kỹ năng nào sau đây:

1. Kỹ năng giao tiếp

2. Kỹ năng thu thập thông tin

3. Kỹ năng đàm phán

4. Cả a, b, c đều đúng

Câu 28. Sàn giao dịch Bất động sản được phép thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ nào?

1. Môi giới bất động sản

2. Định giá bất động sản

3. Quảng cáo bất động sản

4. Cả a,b, c đều đúng

Câu 29. Nguyên tắc của hoạt động môi giới Bất động sản là:

1. Tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp

2. Minh bạch thông tin và hài hòa lợi ích giữa các bên

3. Nâng cao kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế

4. Cả a, b, c đều đúng

Câu 30. Trưỏng hợp dự án bất động sản, công trình xây dựng đã thế chấp vay tiền Ngân hàng thương mại, người môi giới bất động sản khi tư vẩn cho khách hàng:

1. Giữ bí mật, không cung cấp thông tin để bán được hàng

2. Tư vấn đầy đủ thông tin để khách hàng nắm rõ trước khi ra quyết định giao dịch

3. Cả hai tình huống trên đều không đủng

Câu 31. Người cỏ chửng chỉ hết hạn, hoặc gần hêt hạn thì:

1. Không phải thi sát hạch lại

2. Phải thi sát hạch như cấp chứng chỉ mới

3. Phải thi sát hạch nhưng chỉ phải thi phần kiến thức cơ sở.

4. Tất cả đều sai

Câu 32: Hoa hồng môi giới được hưởng bao nhiêu phần trăm trong hợp đồng

1. 5%

2. 6%

3. 10%

4. Theo thỏa thuận trong hợp đồng

Câu 33: Điều kiện để hành nghề môi giới bất động sản

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp

2. Phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản

3. Tất cả các phưcmg án trên

Câu 34: Cả nhân có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới bât động sản không

1. Có

2. Không

Câu 35: Điều kiện để được cẩp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

2. Có trình độ tốt nghiệp trung học trở lên

3. Đã qua sát hạch về kiến thức môi giói bất động sản

4. Tất cả các phưong án trên

Câu 1: chọn đáp án đúng

1. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

2. Đất đai thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân

Câu 2: Đất đai được phân chia làm những nhóm nào sau đây:

1. Nhóm đất nông nghiệp

2. Nhóm đất phi nông nghiệp Nhóm đất chưa sử dụng

3. Cả 3 nhóm trên

Câu 3. Chọn đáp án đúng:

1. Đất nông nghiệp bao gồm Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất;

2. Đất nông nghiệp gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

Câu 4. chọn đáp án đúng :

1. Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh

2. Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

3. Cả 2 trường họp trên

Câu 4. Luật đất đai 2013 cổ hiệu lực ngày nào?

1. 01/01/2014

2. 01/07/2014

3. 01/11/2014

4. 01/05/2014

Câu 5. Chọn đáp án đúng Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, sở hữu đất đai thuộc:

1. Sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý

2. Sở hữu tư nhân

3. Sở hữu tư nhân và sở hữu tập thể

4. Sở hữu tập thể

Câu 6: Theo quy định của Luật đất đai 2013, những cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2. Sở Tải nguyên và môi trường

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện

4. a và c đều đúng

Câu 7. Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định khung giả đất ở Việt Nam:

1. Quốc hội

2. Chính phủ

3.  Bộ tài chính

4. Bộ xây dựng

Câu 8. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (cả tố chức và hộ gia đình):

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường

4. Cả a và b đều đúng

Câu 9: Người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:

1. Đất có các công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.

2. Đất ở.

3. Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất cho hộ gia đình.

4. a và b

Câu 10. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khỏ khăn là không quá:

1. 50 năm

2. 70 năm

3. 80 năm

4. 99 năm

Câu 11. Cơ quan nào có thẩm quyền cắp giấy chủng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện

3. Ủy ban nhân dân cấp xã

4. Cả a, b, c đều đúng

Cảu 12. Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền ban hành bảng giả đất ở địa phương:

1. Chính phủ

2. Bộ tài chính

3. UBND cấp tỉnh

4. Sở tài chính

Câu 13. Cơ quan nào cỏ thẩm quyền giao đất, cho thuê đất. cho phép chuyển mục đích sử dụng đát:

1. Uy ban nhân dân cấp tỉnh

2. Uy ban nhân dân cấp huyện

3. Uy ban nhân dân cấp xã

4. Cả a, b, c đều đúng

Câu 1: Luật kinh doanh bấí động sản đưọc áp dụng vói những đối tượng nào?

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản tại Việt Nam và nước ngoài.

4. Tổ chức, cá nhẩn kinh doanh bất động sản tại Việt Nam; Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.

Câu 2: Kinh doanh bất động sản là gì?

1. Là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.

2. Là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, thuê mua bất động sản, bao gồm các dịch vụ môi giói bất động sản.

3. Là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhưng không nhằm mục đích sinh lợi.

4. Là các hoạt động hỗ trợ kinh doanh bất động sản và thị trường Bất động sản.

Câu 3: Hiệu lực thi hành của Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 bắt đầu từ ngày nào?

1. Ngày 25 tháng 11 năm 2014

2. Ngày 01 tháng 07 năm 2015

3. Ngày 01 tháng 01 năm 2015

4. Ngày 31 tháng 12 năm 2014

Câu 4: Nguyên tắc của việc kinh doanh bất động sản là gì?

1. Bình đẳng trước pháp luật

2. Trung thực, công khai, minh bạch.

3. Tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên thông qua hợp đồng, không trái auv định của pháp luật.

4. Tất cả các phương án trên.

Câu 5: Những loại bất động sản nào được đưa vào kỉnh doanh?

1. Các loại đất, mặt nước, phần diện tích bờ biển ….

2. Nhà, công trình xây dựng là tài sản công.

3. Nhà, công trình xây dựng có sẵn hoặc hình thành trong tương lai của các tổ chức, cá nhân; Nhà, công trình xây dựng là tài sản công được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đưa vào kinh doanh; Các loại đất được phép chuyển nhượng

Câu 6: Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có trách nhiệm công khai thông tỉn về bất động sản theo hình thức nào?

1. Không cần thiết phải công khai thông tin.

2. Tại trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, tại trụ sở Ban Quản lý dự án với các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản, tại sàn giao dịch bất động sản đối với trường hợp kinh doanh qua sàn giao dịch bât động sản.

3. Tại báo chí, các phương tiện truyền thông đại chúng trong khư vực và trên toàn quốc.

Câu 7: Nội dung thông tin về bất động sản bao gồm những nội dung nào?

1. Loại bất động sản, vị trí bất động sản.

2. Thông tin về quy hoạch có liên quan đến bất động sản, quy mô của bất động sản.

3. Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (nếu có); Giá bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.

4. Cả 3 ý trên.

Câu 8: Các hành vi bị cấm trong Kinh doanh bất động sản là gì?

1. Kinh doanh bất động sản tại khu vực ngoài phạm vi bảo vệ quốc phòng.

2. Kinh doanh bất động sản không thông qua sàn giao dịch bất động sản.

3. Gian lận, lừa dối trong kinh doanh bất động sản; Không công khai hoặc công khai không đầy đủ, trung thực thông tin về bất động sản.

Câu 9: Điều kiệu của nhà, công trình xây đựng được đưa vào kinh doanh là gì?

1. Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. (Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanli bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai).

2. Không tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; Không bị kê biên đế đảm bảo thi hành án.

3. Cả hai phương án a và b

Câu 10: Điều kiện của các loại đấí được phép đưa vào kính doanh quyền sử dụng đất ỉà gì?

1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đẩt theo quy định của pháp luật về đất đai; Không có tranh chẩp; Không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.

2. Đất phi nông nghiệp là đẩt ở tại khu vực đô thị và nông thôn.

3. Đẩt xây dựng khu chung cư; Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn; Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề; Đất thưcmg mại, dịch vụ và đất tái định cư.

Câu 11: Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản là gì?

1. Phải thành lập doanh nghiệp hoặc họp tác xã và có vốn pháp định không được thấp hon 20 tỷ đồng.

2. Phải thành lập sàn giao dịch bất động sản hoặc thuê sàn giao dịch bất động sản của tổ chức, cá nhân khác để phục vụ cho hoạt động kinh doanh bất động sản.

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.

4. Cả hai phưong án a và c.

Câu 12: Hình thức nào khống áp dưng đối vói tổ chức, cá nhân nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản?

1. Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua.

2.  Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại

3.  Đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với đất được Nhà nước cho thuê.

4.  Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng đế bán, cho thuê, cho thuê mua.

Câu 13: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được kinh doanh bất động sản dưới hình thức nào?

1. Được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với đất được Nhà nước giao.

2. Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua.

Câu 14: Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản là gì?

1. Được phép giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng khi chưa hoàn thành xong việc xây dụng nhà, công trình xây dựng và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt.

2. Thực hiện việc đầu tư xậy dựng, kinh doanh, quản lý khai thác dự án bất động sản theo quy định của pháp luật.

3. Được ủy quyền cho bên tham gia họp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, họp tác kinh doanh hoặc góp vốn thực hiện ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê mua bất động sản.

Câu 15: Đối tượng nào được mua nhà ở tại Việt Nam

1. Tất cả công dân Việt Nam

2. Người nước ngoài không nhập cảnh vào Việt Nam

3. Doanh nghiệp Việt Nam

4. Cả hai phương án a và c

Câu 16: Đâu không phải ỉà nguyên tắc mua bán nhà, công trình xây dựng?

1. Việc mua bán nhà, công trình xây dựng phải gắn với quyền sử dụng đất.

2. Việc mua bán nhà, công trình xây dựng phải kèm theo hồ sơ về nhà, công trình xây dựng.

3. Bên mua nhà, công trình xây dựng, các căn hộ, phần diện tích trong nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp nhiều mục đích sử dụng được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khảc gắn liền với đất.

4. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng là thời điểm bên mua thanh toán 70% (bảy mươi phần trăm) tổng giá trị nhà, công trình xây dựng cho bên bán.

Câu 17: Bên bán nhà, công trình xây dựng có những quyền gì?

1. Yêu cầu bên mua nhận nhà, công trình xây dựng theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng

2. Yêu cầu bên mua thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Yêu cầu bên mua bồi thường thiệt hại do lỗi của bên mua gây ra.

4. Tất cả các phương án trên.

Câu 18: Bên bán nhà, công trình xây dựng có những nghĩa vụ gì?

1. Bảo quản nhà, công trình xây dụng đã bán trong thời gian chưa bàn giao cho bên mua; Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra; Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Bảo trì nhà, công trình xây dựng đã bán hàng năm.

3. Giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi hoàn thiện nhà, công trình xây dựng.

4. Tất cả phương án trên

Câu 19: Bên mua nhà, công trình xây dựng có quyền gì?

1. Yêu cầu bên bán hoàn thành các thủ tục mua bán nhà, công trình xây dựng theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại do việc giao nhà, công trình xây dựng không đúng thời hạn, chất lượng và các cam kểt khác trong hợp đồng.

3. Yêu cầu bên bán giao nhà, công trình xây dựng trước thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.

4. Cả 3 ý trên

Câu 20: Bên mua nhà, công trình xây dựng có nghĩa vụ gì?

1. Thanh toán đủ tiền mua nhà, công trình xây dựng theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Thanh toán thêm tiền bảo trì nhà, công trình xây dựng hàng năm.

3.  Nộp tiền sử dụng đất

4.  Cả hai phương án a và c

Câu 21: Bên cho thuê nhà, công trình xây dựng có quyền gì?

1. Yêu cầu bên thuê nhận nhà, công trình xây dựng theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Cải tạo, nâng cấp nhà, công trình xây dựng cho thuê bất cứ khi nào.

3. Yêu cầu bên thuê phải cải tạo, nâng cấp nhà, công trình xây dựng bất cứ khi nào bên cho thuê có yêu cầu.

4.  Không phải các phương án trên.

Câu 22: Bên cho thuê nhà, công trình xây dựng có nghĩa vụ gì?

1. Giao nhà, công trình xây dựng cho bên thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định nhà, công trình xây dựng trong thời hạn thuê.

3. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

4. Tất cả các phương án trên.

Câu 23: Bên thuê nhà, công trình xây dựng có quyền gì?

1. Chậm thanh toán tiền thuê nhà, công trình xây dựng.

2. Được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà, công trình xây dựng nếu có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.

3.  Đơn phương chấm dứt hợp đồng trong mọi trường hợp.

Câu 24: Bên thuê nhà, công trình xây dựng có nghĩa vụ gì?

1.  Sửa chữa hư hỏng của nhà, công trình xây dựng do lỗi của mình gây ra.

2.  Thanh toán đủ tiền thuê nhà, công trình xây dựng theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

3.  Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

4.  Tất cả các phương án trên.

Câu 25: Bên cho thuê mua nhà, công trình xây dựng có quyền gì?

1. Yêu cầu bên thuê mua thanh toán toàn bộ tiền thuê mua ngay khi ký hợp đông.

2. Được chuyển quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng cho tổ chức, cá nhân khác khi bên thuê mua chưa thanh toán đủ tiền thuê mua.

3. Yêu cầu bên thuê mua nhận nhà, công trình xây dựng theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng.

Câu 26: Bên cho thuê mua nhà, công trình xây dựng có nghĩa vụ gì?

1. Thông báo cho bên thuê mua các hạn chế về quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng (nếu có).

2. Thực hiện thủ tục thuê mua nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

3. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

4. Tất cả các phương án trên.

Câu 27: Bên thuê mua nhà, công trình xây dựng không có quyền gì?

1. Yêu cầu bên cho thuê mua cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng.

2. Có quyền bán, chuyển nhượng cho người khác trong thời hạn thuê mua mà không cần thông báo với bên cho thuê mua.

3. Yêu cầu bên cho thuê mua sửa chữa hư hỏng của nhà, công trình xây dựng trone thòi hạn thuê mua mà không do lỗi của mình gây ra.

4. Tất cả các phương ản trên.

Câu 28: Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nghĩa vụ gì?

1. Cung cấp thông tin đầy đủ về quyền sử dụng đất.

2. Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận hợp đồng.

3. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

4. Tất cả các phương án trên

Câu 29: Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có quyền gì?

1. Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất chuyển nhượng.

2.  Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất bàn giao đất ngay khi thương thảo ký hợp đồng chuyển nhượng và thanh toán 30% (ba mươi phần trăm) giá trị hợp đồng.

Câu 30: Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nghĩa vụ gì?

1. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

2. Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Tất cả a và b

Câu 31: Bên cho thuê quyền sử dụng đất không có quyền gì?

1. Yêu cầu bên thuê khai thác, sử dụng đất theo đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự án đầu tư và thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Yêu cầu bên thuê giao đất lại bất cứ thời điểm nào.

3. Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên thuê gây ra,

Câu 32: Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản bắt buộc phải đảm bảo yêu cầu gì?

1. Bảo đảm quyền lợi của chủ đầu tư.

2. Có thể thay đổi mục tiêu và nội dung của dự án.

3. Bảo đảm quyền lợi của khách hàng và các bên có liên quan.

Câu 33: Điều kiện để chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản?

1. Chủ đầu tư chuyển nhượng đã có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với toàn bộ hoặc một phần dự án chuyển nhượng.

2. Có quyết định thu hồi đất, thu hồi dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Dự án, phần dự án chuyển nhượng không cần hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Câu 34. Thời hạn ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản?

1.  Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.  Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ neày nhận đủ hồ sơ hợn lệ.

Câu 35: Điều kiện để bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh là gì?

1. Nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong 05 (nãm tầng) của tòa nhà đó.

2. Có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giấy phép xây dựng đối với trường họp phải có Giấy phép xây dựng, giấy tờ nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án.

Câu 36: Thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai có những yêu cầu gì?

1.  Thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 25% giá trị hợp đồng.

2. Thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng.

1. Thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 40% giá trị hợp đồng.

2. Thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 50% giá trị hợp đồng.

Câu 37: Theo Luật KD BĐS 2014 thì Kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm những hoạt động gì ?

1. Dịch vụ môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản. tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản và quảng cáo bất động sản.

2. Dịch vụ môi giới bất động sản, định giá bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản và quảng cáo bất động sản.

3. Dịch vụ môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản.

Câu 38: Môi giói hất động sản bao gồm những nội dung gì?

1. Tìm kiếm đổi tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm phán, ký hợp đồng.

2. Đại diện theo ủv quyền để thực hiện các công việc liên quan đến các thủ tục mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản

3. Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho các bên trong việc đàm phán, ký hợp đồng mua bán, chuyến nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.

4. Tất cả các phương án trên.

Câu 39: Điều kiện để cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giói bất động sản?

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản.

2. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản.

Câu 40. Để thành lập sàn giao địch bất động sản cần có những yêu cầu gì?

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp.

2. Doanh nshiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bẩt động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

3. Sàn giao dịch bất động sản phải có quy chế hoạt động, tên, địa chỉ, cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động.

4. Tất cả các phương án trên.

Câu 41: Kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản bao gồm nội dung gì?

1. Tư vấn pháp luật về bất động sản, tư vấn tài chính bất động sản.

2. Tư vẩn về đầu tư tạo lập, kinh doanh bất động sản; Tư vấn về giá bất động sản.

3. Cả hai phương án a và b.

Câu 42: Quản lý nhà nước về bất động sản bao gồm những nội dung gì?

1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh bất động sản.

2. Xây dựng, ban hành chiến lược phát triển thị trường bất động sản, kế hoạch thực hiện các dự án bất động sản.

3. Xây dựng và công bố các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản; Xây dựng hệ thống thông tin về thị trường bất động sản.

4. Tất cả các phương án trên.

Câu 1. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:

1.  Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.

2.  Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Nhà ở 2014

4. Tất cả phương án a, b, c đều đúng

Câu 2. Đổi tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm:

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

2. Doanh nghiệp có von đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tô chức nước ngoài);

3. Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

4. Tẩt cả phương án a, b, c đều đúng

Câu 3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức nào sau đây:

1. Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật nhà ở và pháp luật có liên quan;

2. Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

3. Cả phương án a và b

Câu 4. Đối với Trường hợp mua bán nhà ở trực tiếp từ chủ đầu tư thì: thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở là kế từ thời điểm bên mua nhận bàn giao nhà ở hoăc kể từ thời điếm bên mua thanh toán đủ tiền mua nhà ở cho chủ đầu tư.

1. Đúng

2. Sai

Cáu 5. Đổi tượng nào sau đâyđược hưởng chinh sách vê nhà ở xã hội:

1. Người có cồng với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

2. Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;

3. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;

4. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

5. Các phương án trên đều đúng

Câu 6: Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là những điều kiện nào sau đây:

1.Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sẫch hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập;

2. Có nhà ở thuộc sở hữu của minh nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực

3. Cả hai phương án trên

Câu 7: Diện tích ban công, lô gia của căn hộ chung cư có được tỉnh trong phần diện tích sở hữu riêng hay không?

1. Có

2. Không

Câu 8. Hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư bao gôm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang mảy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thong cấp điện, cắp nước, cấp ga, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phổt, thu lôi, cứu hoả có phải là phần sử hữu chưng của nhà chung cư không?

1. Có

2. Không

Câu 9. Diện tích sử dụng căn hộ Vđược tính theo kích thước tim tường, đúng hay sai?

1. Đúng

2. Sai

Câu 10. Nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu mà cổ từ bao nhiêu căn hộ trở lên thì phải phải thành lập Ban quản ừị nhà chung cư,

1. 50

2. 20

Câu 11. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chưng cư có bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung hay không?

1. Có

2. Không

Câu 12. Phỉ hảo trì nhà chung cư hiện nay bằng bao nhiêu giả trị căn hộ?

1. 1%

2. 2%

3. 2.5%

4. 3%

Câu 13. Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thể chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện nào sau đây:

  1. Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường họp pháp luật có quy định khác

2. Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sờ hữu nhà ở đối với trườnẹ hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

3. Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thấm quyền;

4. Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thône báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

5. Tất cả các phương án trên

Cáu 14: Điều kiện được bán nhà chung cư hình thành trong tương lai:

1. Thi công xong móng

2. Thi công xong tầng hầm

Câu 15. Trước khỉ bán nhà chung cư hình thành trong tương lai chủ đầu tư phải báo cáo sở xây dựng không?

1. Có

2. Không

Câu 16. Cá nhân nước ngoài được mua nhà ở do người dân xây dựng không?

1. Có

2. Không

Câu 17: Người nước ngoài không nhập cảnh vào Việt Nam có được mua nhà ở tại Việt Nam không

1.  Có

2. Không

Câu 18. Khi bán nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư Luật KD BĐS bắt buộc phải làm gì tại Ngân hàng thương mại

1. Ký hợp đồng vay vốn

2. Ký hợp đồng bảo lãnh nghĩa vụ tài chính

Câu 19. Chỗ đề xe máy, xe đạp trong tòa nhà chung cư thuộc sở hữu của cư dân hay của chủ đầu tư?

1. Của chủ đầu tư

2. Của cư dân

Lưu ý: Ô tô thì ko phải

Câu 20: Hợp đồng mua bán nhà ở của chủ đầu tư với cá nhân cỏ phải công chứng không?

1. Có

2. Không

Câu 21. Nhà ở hình thành trong tương lai cỏ được thế chấp tại ngân hàng không?

1. Có

2. Không

Câu 22. Trước khi bán nhà ở hình thành trong tươỉĩg lai chủ đầu tư phải được sự đồng ỷ của cơ quan nào dưới đây:

1. Bộ Xây dựng

2. UBND tỉnh

3. Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (Sở xây dựng)

Câu 1. Thị trường Bất động sản được hiểu là:

1. Quá trình giao dịch hàng hóa Bất động sản giữa các bên liên quan.

2. Là nơi diễn ra các hoạt động mua – bán, chuyển nhượng, cho thuê, thể chấp và các dịch vụ khác có liên quan như trung gian, mội giới, tư vẩn… giữa các chủ thể trên thị trường.

3. Là nơi mà vai trò quản lý của nhà nước có tác động quyết định đến sự thúc đẩy phát triển hay kìm hãm hoạt động kinh doanh trên thị trường Bất động sản.

4. Cả a, b, c đều đúng.

Câu 2: Thị trường Bất động sản được hình thành và phát triển chịu tác động của yếu tố nào sau đây:

1. Kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật

2. Tốc độ phát triển của dân cư

3. Cả a, b đều đúng

4. Cả a, b, c đều sai

Câu 3: Trong nền kinh tế thị trường, thị trường Bất động sản được hình thành và phát triển cùng với các loại thị trường chủ yếu nào sau đây:

1. Thị trưòng hàng hóa, thị trường vốn.

2. Trị trường hàng hóa, thị trường lao động

3. Thị trường hàng hóa, thị trường vốn, thị trường lao động

4. Cả a,b, c đều đúng

Câu 4. Trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế trong hơn 20 năm qua, nhu cầu về Bất động sản tại Việt Nam đã tăng lên rất cao, theo anh/chị nguyên nhân là do:

  1. Quy mô dân số tăng nhanh đã thúc đấy nhu cầu về nhà ở tăng cao.

2. Việc bùng nổ đô thị hóa ở Việt Nam.

3. Việc phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa

4. Cả a, b, c đều đúng.

Câu 1: Anh (chị) hãy nêu khái quát tổng quan về tình hình thị trưòng bất động sản từ năm 2008 đến nay

Câu 2: Anh (chị) hãy nêu các yếu tố liên quan đến sự phát triển của thị trương bất động sản

Câu 3: Anh (chị) hãy nêu các xu hướng phát triển của thị trường bất động sản trong thời gian 5 năm tới

Câu 4: Anh (chị) hãy nêu những nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về thị trường bất động sản

Câu 5: Cầu bất động sản là gì? Hãy phân tích các yếu íố ảnh hưởng đến cầu bất động sản?

Câu 6: Cung bất động sản là gì? Hãy phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cung bẩt động sản?

Câu 7: Thị trường bất động sản bao gồm những thành phần nào? Hãy phân tích các thành phần cẩu thành nên thị trường bất động sản

Câu 8: Trình bày khái niệm và đặc điểm của thị trưòug bất động sản

Câu 9: Phân loại thị trường bất động sản?

Câu 10: Trình bày vai trò của thị trường bấí động sản đốỉ với nền kinh tế xã hội?

Câu 11: Trình bày vai trò cửa nhà nước đối vói thị trường bất động sản?

Câu 1. Chủ đầu tư và nhà đầu tư có khác nhau không?

1. Có

2. Không

Câu 2. Điều kiện của tồ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản íà gì?

  1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc họp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hon 20 tỷ đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuê theo quy định của pháp luật.

3. Cả hai phương án trên.

Câu 3. Tổ chức, cá nhân trong nước được kỉnh doanh bất động sản có được mua nhà, công trình xây dựng đê bán, cho thuê, cho thuê mua?

1. Có

2. Không

Câu 4. Đối với đất được Nhà nước giao thì ngưòi Việt Nam định cư ở nước ngoài có được đầu tư xây dựng nhà ở đế bán, cho thuê, cho thuê mua?

1. Có

2. Không

Câu 5. Yêu cầu đối vói dự án đầu tư bất động sản để kinh doanh là gì?

1. Dự án đầu tư bất động sản để kinh doanh phải phù họp với quy hoạch, kể hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch xầy dựng nông thôn và phải theo kế hoạch thực hiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trình tự, thủ tục đầu tư dự án bất động sản đế kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng, đô thị, nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Dự án đầu tư bất động sản phải được thi công đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

4. Tất cả các phương án trên.

Câu 6. Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản phải thực hiện trách nhiệm nào sau đây?

1. Thực hiện việc đầu tư xây dựng, kinh doanh, quản lý khai thác dự án bất động sản theo quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm nguồn tài chính để thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã được phê duyệt.

3. Cả 2 phương án trên

Câu 7. Đối tượng nào được mua bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản?

1.  Tổ chức, cá nhân trong nước

2.  Người Việt Nam định cư ở nước ngoài,

3. Tất cả phương án trên

Câu 8. Việc mua bán nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp nhiều mục đích sử dụng phải bảo đảm các nguyên tắc nào sau đây?

1. Phân định rõ diện tích, trang thiết bị sử dụng chung và diện tích, trang thiết bị sử dụng riêng của các chủ sờ hữu;

2. Quyền sử dụng đất của các chủ sở hữu sau khi mua các căn hộ, nhần diện tích trong nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp nhiều mục đích sử dụng là quyền sử dụng chung và phải thống nhất theo một hình thức sử dụng ổn định lâu dài hoặc thuê, nếu là quyền sử dụng đất thuê thì phải thống nhất về thời hạn thuê đất.

3. Cả hai phương án trên.

Câu 9. Chủ đầu tư dự án bất động sản có được chuyển nhượng một phần dự án cho chủ đầu. tư khác không?

1. Có

2. Không

Câu 10. Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải bảo đảm yêu cầu nào sau đây?

1. Không làm thay đổi mục tiêu của dự án.

2. Không làm thay đối nội dung của dự án.

3. Bảo đảm quyền lợi của khách hàng và các bên có liên quan.

4. Tất cả phương án trên

Câu 11. Dự án bất động sản được chuyển nhượng phải có các điều kiện nào sau đây?

1. Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đã có quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt;

2. Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng. Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kểt cấu hạ tầng thì phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt;

3. Dự án không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

4. Cả 3 phương án trên

Câu 12. Chủ đầu tư có cần xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai không?

1. Có

2. Không

Câu 13. Chủ đầu tư có đirựe thu lệ phí khi ký xác nhận và văn bản chuyển nhượng hợp đồng của khách hàng không ?

1. Có

2. Không

Câu 14. Chủ đầu tư dự án bất động sản có quyền cho thuê nhà hình thành trong tương lai hay không

1. Có

2. Không

Câu 15. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bấí động sản phải có điều kiện nào sau đây?

1. Là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản,

2. Có đủ năng lực tài chính và cam kết tiếp tục việc triển khai đầu tư xây dựng kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiến độ, nội dung dự án.

3. Cả hai phương án trên.

Câu 1: Trường hợp chủ đầu tư đã thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai tại ngân hàng, trước khi ký hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở đó với khách hàng, phải đáp ứng điều kiện nào sau đây?

A. Phải giải chấp nhà ở trước khi ký hợp đồng huy động vốn, trừ trường hợp bên

mua và ngân hàng đồng ý

B. Có văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được bán của Sở Xây Dựng

C. Miễn là khách hàng đồng ý mua, không cần sự đồng ý của ngân hàng

D. Miễn là ngân hàng chấp thuận cho bên mua nhà khoản tín dụng để mua căn

nhà đó

Đáp án: A và B

Câu 2: Tranh chấp về đất đai giữa các bên, trước khi khởi kiện phải:

A. Hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất

B. Hòa giải tại UBND cấp huyện nơi có đất

C. Không bắt buộc phải hòa giải

D. Do các bên thỏa thuận về việc hòa giải

Đáp án: A

Câu 3: Những giao dịch nào sau đây không phải là giao dịch về nhà ở:

A. Mua bán

B. Tặng cho

C. Xây dựng, sửa chữa cải tạo nhà ở

D. Cho thuê

Đáp án: C

Câu 4: Đơn vị chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan để triển khai các biện pháp phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực kinh doanh BĐS:

A. Cục Phòng, chống rửa tiền- Ngân hàng nhà nước

B. Bộ Tài chính

C. Bộ Xây dựng

D. Bộ Công an

Đáp án: C

Câu 5: Hành vi nào sau đây không bị cấm trong hoạt động kinh doanh BĐS?

A. Huy động vốn của người mua BĐS khi hội đủ điều kiện

B. Không thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước

C. Không đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật

D. Cả A, B, C đều sai

Đáp án: A

Câu 6: Phí bảo trì phần sở hữu chung trong chung cư mà khách hàng phải trả được quy định:

A. 2% giá bán căn hộ

B. 2% giá trị căn hộ có giá bán cao nhất

C. 2% giá trị căn hộ hoặc diện tích khác được bán cho khách hàng

D. 2% giá trị phần sở hữu chung

Đáp án: C

Câu 7: Quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật nước ta thể hiện qua các quyền chủ đạo nào?

A. Cho tặng, thừa kế, cho thuê, phá dỡ, thuế chấp, để không sử dụng,...

B. Sử dụng, chiếm hữu và định đoạt

C. Sử dụng và định đoạt

D. Khai thác, mua bán, cho tặng, thừa kế, góp vốn và cho mượn...

Đáp án: B

Câu 8: Từ 01/07/2015, thời hạn doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được sở

hữu nhà ở tại Việt Nam tính từ ngày cấp là:

A. 50 năm

B. 60 năm

C. 70 năm

D. Tương ứng với thời hạn ghi trong giấy chứng nhận đầu tư

Đáp án: D

Câu 9: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở khi

A. Được phép nhập cảnh vào Việt Nam

B. Được phép vào Việt Nam với thời gian ít nhất 3 tháng

C. Được phép vào Việt Nam với thời gian ít nhất 6 tháng

D. Được phép vào Việt Nam với thời gian ít nhất 12 tháng

Đáp án: A

Câu 10: Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam

A. Được sở hữu nhà ở tối đa 50 năm

B. Được sở hữu nhà ở tối đa 50 năm và một lần gia hạn

C. Chỉ được thuê nhà ở

D. Được sở hữu nhà ở ổn định lâu dài

Đáp án: D

Câu 11: Thời điểm chuyển quyền sử dụng đất khi giao dịch là

A. Các bên ký tên tại Phòng Công chứng hoặc UBND cấp xã

B. Giao dịch được đăng ký tại Văn phòng Đăng ký đất đai

C. Khi bàn giao đất

D. Theo thỏa thuận của các bên

Đáp án: B

Câu 12: Vai trò quản lý của Nhà nước có tác động... hoạt động kinh doanh trên thị trường BĐS

A. quyết định đến sự thúc đẩy phát triển

B. kìm hãm sự phát triển

C. không hiệu quả đến sự phát triển

D. ít đến sự phát triển

Đáp án: A

Câu 13: Phần nào sau đây thuộc sở hữu riêng của người mua căn hộ?

A. Phần diện tích bên trong căn hộ không bao gồm diện tích xây dựng vách ngăn phòng

B. Phần diện tích bên trong căn hộ và diện tích hành lang tiếp cận trực tiếp với

căn hộ

C. Phần diện tích bên trong căn hộ bao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó

D. Phần diện tích đậu xe 2 bánh phục vụ cho chủ sở hữu căn hộ

Đáp án: C

Câu 14: Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới BĐS khi có đủ điều kiện sau:

A. Tốt nghiệp THPT trở lên

B. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, tốt nghiệp cao đẳng

C. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và đã qua sát hạch về kiến thức môi giới

bất động sản

D. Cả A, B, C đều sai

Đáp án: A và C

Câu 15: Tính bất động của BĐS có thể hiểu là:

A. BĐS dù được đem chuyển nhượng, bán nhưng chỉ được quyền sử dụng và khai thác

B. BĐS dù được đem chuyển nhượng, bán nhưng chỉ được quyền sử dụng và khai thác, không thể chuyển BĐS đến nơi khác

C. BĐS dù được đem chuyển nhượng, bán nhưng chỉ được quyền sử dụng và khai thác, không thể mua bán được

D. Cả A, B, C đều sai

Đáp án: B

Câu 16: Chỗ đậu xe ô tô trong các khu nhà chung cư

A. Có thể được khách hàng mua hoặc thuê mua

B. Thuộc quyền quản lý sử dụng của chủ đầu tư

C. Không phân biệt quyền ưu tiên sử dụng giữa cư dân và khách vãng lai

D. Chỉ được phép sử dụng dành riêng cho các cư dân trong chung cư

Đáp án: A và B

Câu 17: Nhà ở nếu đủ điều kiện theo quy định, chủ sở hữu có thể thế chấp cho tổ chức nào sau đây?

A. Ngân hàng nhà nước

B. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cầm đồ

C. Công ty bảo hiểm

D. Tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam

Đáp án: D

Câu 18: Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền:

A. Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất

B. Được quyền thực hiện tất cả các giao dịch về quyền sử dụng đất

C. Được quyền định đoạt tài sản trên đất mà tài sản đó không có nguồn gốc từ

ngân sách Nhà nước

D. Chỉ được quyền cho thuê quyền sử dụng đất

Đáp án: C

Câu 19: Nhận xét nào sau đây là sai?

A. Sàn giao dịch BĐS phải là pháp nhân

B. Sàn giao dịch BĐS phải có tên, địa chỉ, bảng hiệu và phải thông tin về việc

thành lập trên thông tin đại chúng

C. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh BĐS thành lập sàn giao dịch BĐS thì

sàn giao dịch đó phải có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng tư cách pháp nhân

của doanh nghiệp

D. Sàn giao dịch BĐS không phải là pháp nhân

Đáp án: D

Câu 20: BĐS là nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:

A. Phải giao dịch qua sàn

B. Có thể chọn giao dịch qua sàn hoặc chủ sở hữu tự giao dịch

C. Không được giao dịch qua sàn

D. Không bắt buộc qua sàn nhưng phải qua công ty môi giới

Đáp án: B

Câu 21: Giai đoạn nào không thuộc giai đoạn thực hiện dự án?

A. Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất

B. Giám sát thi công và thực hiện

C. Vận hành, chạy thử

D. Bảo hành công trình xây dựng

Đáp án: D

Câu 22: Mua bán nhà ở thuộc sở hữu chung

A. Tất cả chủ sở hữu phải cùng ký trên hợp đồng mua bán

B. Có thể ủy quyền cho một chủ sở hữu ký hợp đồng mua bán

C. Chỉ cần 2/3 chủ sở hữu ký trên hợp đồng mua bán

D. Chỉ cần một trong các đồng sở hữu đại diện ký hợp đồng mua bán

Đáp án: A và B

Câu 23: Cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu tối đa không quá... căn hộ trong một tòa nhà chung cư tại Việt Nam

A. 10%

B. 15%

C. 20%

D. 30%

Đáp án: D

Câu 24: Chứng chỉ hành nghề môi giới BĐS có thời hạn sử dụng

A. 02 năm

B. 03 năm

C. 04 năm

D. 05 năm

Đáp án: D

Câu 25: Nội dung của sàn giao dịch BĐS không bao gồm

A. Mua bán BĐS

B. Quảng cáo BĐS

C. Đấu giá BĐS

D. Công chứng hợp đồng về BĐS

Đáp án: D

Câu 26: Phạm vi kinh doanh dịch vụ BĐS của tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài:

A. Có quyền kinh doanh các dịch vụ môi giới BĐS, sàn giao dịch BĐS, tư vấn

BĐS, quản lý BĐS

B. Chỉ có quyền kinh doanh BĐS và tư vấn BĐS

C. Chỉ có quyền kinh doanh môi giới BĐS

D. Chỉ có quyền kinh doanh tư vấn và quản lý BĐS

Đáp án: A

Câu 27: Trước khi bàn giao nhà (BĐS hình thành trong tương lai) cho người mua, doanh nghiệp trong nước được lấy tối đa ... giá trị hợp đồng

A. 50%

B. 70%

C. 80%

D. 95%

Đáp án: B

Câu 28: Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở

A. Là trái quy định pháp luật hiện hành

B. Được thực hiện khi có nhu cầu và thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận

C. Bên chuyển nhượng hợp đồng phải nộp các loại thuế phí theo quy định

D. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải nộp các loại thuế phí theo quy định

Đáp án: B và C

Câu 29: Các nội dung nào sau đây bị cấm?

A. Sử dụng đất không đúng mục đích

B. Thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất không đăng ký với Nhà nước

C. Sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất

D. Sử dụng đất vào mục đích phát triển kết cấu hạ tầng để tăng giá trị đất

Đáp án: A và B

Câu 30: Hợp đồng nào sau đây không phải là hợp đồng kinh doanh BĐS?

A. Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng

B. Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng

C. Hợp đồng quản lý BĐS

D. Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

Đáp án: C

PHẦN CHUYÊN MÔN

Câu 1: Nội dung nào sau đây không quy định trong nội dung hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng

A. Giá bán BĐS

B. Thông tin về BĐS

C. Địa chỉ các bên

D. Hoa hồng môi giới

Đáp án: D

Câu 2: Tình huống: Căn hộ C15-7 thuộc khu căn hộ cao cấp tại quận Bình Thạnh; Trước khi ký hợp đồng mua, khách hàng đã đặt cọc 50.000.000 VNĐ và tổng giá trị hợp đồng căn hộ là 1.344.000.000 VNĐ trong đó:

Giá trị mua bán căn hộ là: 1.200.000.000 VNĐ

Thuế giá trị gia tăng là: 120.000.000 VNĐ

Phí bảo trì là: 24.000.000 VNĐ

Tiến độ thanh toán được chia thành 07 đợt như sau:

Đợt 1: Thanh toán đủ 20% giá trị mua căn hộ và thuế giá trị gia tăng sau khi ký hợp đồng.

Đợt 2,3,4: Thanh toán đủ 10% giá trị mua căn hộ và thuế gía trị gia tăng.

Đợt 5: Thanh toán đủ 20% giá trị mua căn hộ và thuế giá trị gia tăng.

Đợt 6: Thanh toán đủ 25% giá trị mua căn hộ và thuế giá trị gia tăng.

Đợt 7: Thanh toán đủ 5% giá trị mua căn hộ và thuế giá trị gia tăng.

Bên cạnh đó, nếu khách hàng thanh toán đúng thời hạn sẽ được ưu đãi chiết khấu 1 % cho mỗi đợt thanh toán. Người mua sẽ thanh toán trong đợt 5 là:

A. 214.000.000 VNĐ

B. 240.000.000 VNĐ

C. 218.800.000 VNĐ

D. 261.360.000 VNĐ

Đáp án: D

Câu 3: Khi tư vấn đặc điểm BĐS, người môi giới phải cho khách hàng thấy được:

A. Uy tín chủ đầu tư

B. Khả năng tăng giá

C. Lợi ích của sản phẩm

D. Tiến độ thi công

Đáp án: C

Câu 4: Vai trò của người môi giới BĐS

A. Cung cấp thông tin một cách công khai, trung thực cho các chủ thể tham gia

giao dịch

B. Làm cầu nối giữa người mua, người bán & hưởng phí môi giới

C. Bán sản phẩm theo yêu cầu của chủ đầu tư

D. Bán sản phẩm theo yêu cầu cảu khách hàng

Đáp án: B

Câu 5: Yếu tố môi trường trong phân tích giá trị BĐS bao gồm các nội dung gì?

A. Môi trường vĩ mô và môi trường vi mô

B. Môi trường bên trong và bên ngoài

C. Môi trường sạch sẽ, thoáng mát

D. Tiếng ồn, không khí, ngập lụt, ánh sáng, mùi,...

Đáp án: D

Câu 6: Trong môi giới BĐS dự án, tiếp nhận sản phẩm là bước đầu tiên để nhân

viên kinh doanh có thể

A. Am hiểu về khách hàng

B. Am hiểu về sản phẩm

C. Am hiểu về chủ đầu tư

D. Am hiểu về đối thủ cạch tranh

Đáp án: B

Câu 7: Một danh sách khách hàng tiềm năng cho một sản phẩm riêng biệt là

A. Danh sách khách hàng bạn có trong nhiều năm làm việc

B. Một danh sách mới được thiết lập dựa trên sự phỏng đoán chủ quan của người môi giới

C. Một danh sách rút gọn sau khi sàng lọc từ danh sách khách hàng tiềm năng

bằng điện thoại, thư từ.

D. Cả A,B,C đều sai

Đáp án: C

Câu 8: Khi tiếp xúc, tư vấn khách hàng, người môi giới không nên:

A. Nghe điện thoại, trao đổi công việc với nhân viên khác

B. Ghi chép thông tin

C. Lắng nghe khách hàng

D. Quan tâm đến khách hàng

Đáp án: A

Câu 9: Tinh huống: Căn hộ C15-7 thuộc khu căn hộ cao cấp tại quận Bình Thạnh; Trước khi ký hợp đồng mua, khách hàng đã đặt cọc 50.000.000 VNĐ và tổng giá trị hợp đồng căn hộ là 1.344.000.000 VNĐ trong đó:

Giá trị mua bán căn hộ là: 1.200.000.000 VNĐ

Thuế giá trị gia tăng là: 120.000.000 VNĐ

Phí bảo trì là: 24.000.000 VNĐ

Tiến độ thanh toán được chia thành 07 đợt như sau:

Đợt 1: Thanh toán đủ 20% giá trị mua căn hộ và thuế giá trị gia tăng sau khi ký hợp đồng.

Đợt 2,3,4: Thanh toán đủ 10% giá trị mua căn hộ và thuế gía trị gia tăng.

Đợt 5: Thanh toán đủ 20% giá trị mua căn hộ và thuế giá trị gia tăng.

Đợt 6: Thanh toán đủ 25% giá trị mua căn hộ và thuế giá trị gia tăng.

Đợt 7: Thanh toán đủ 5% giá trị mua căn hộ và thuế giá trị gia tăng.

Bên cạnh đó, nếu khách hàng thanh toán đúng thời hạn sẽ được ưu đãi chiết khấu 1 % cho mỗi đợt thanh toán. Sau khi thanh toán tiền đặt cọc 50.000.000 VNĐ. Người mua sẽ thanh toán trong đợt 1 còn lại là:

A. 214. 000.000 VNĐ

B. 215. 000.000 VNĐ

C. 216. 800.000 VNĐ

D. 217. 000.000 VNĐ

Đáp án: C

Câu 10: Công việc đầu tiên khi người môi giới tìm kiếm khách hàng là phải xác

định:

A. Khách hàng mục tiêu

B. Nhu cầu khách hàng

C. Chuẩn bị chu đáo tài liệu bán hàng

D. Học thuộc sản phẩm

Đáp án: A

Câu 11: Phong cách đàm phán các bên cùng quan tâm đến lợi ích của nhau với tinh thần hợp tác và đều thu được lợi ích là phong cách đàm phán

A. Thua-thua

B. Thắng-thua

C. Thua-thắng

D. Thắng-thắng

Đáp án: D

Câu 12: Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tư vấn BĐS

A. Phải thành lập doanh nghiệp

B. Không phải thành lập doanh nghiệp

C. Phải thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh

D. Cả A,B,C đều sai

Đáp án: A

Câu 13: Khi chất lượng sản phẩm như nhau thì phải lấy yếu tố nào để cạnh tranh

trên thị trường?

A. Thông tin

B. Dịch vụ khách hàng

C. Sản phẩm

D. Cả A, B và C đều sai

Đáp án: B

Câu 14: Nội dung dịch vụ môi giới BĐS bao gồm những lĩnh vực sau đây, ngoại trừ:

A. Môi giới mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua BĐS

B. Hỗ trợ xác định giá BĐS

C. Thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến BĐS

D. Môi giới thành lập tổ chức pháp nhân có liên quan

Đáp án: D

Câu 15: Tinh huống: Người mua đặt cọc 20 triệu đồng để mua căn nhà với giá 400 triệu đồng. Người bán đổi ý không bán. Giả sử trong hợp đồng đặt cọc không có điều khoản phạt vi phạm, thì người bán phải trả tiền đặt cọc và đền bù tiền thiệt hại cho người mua theo luật, tổng cộng số tiền trả lại cộng với phạt vi phạm :

A. 40 triệu đồng

B. 60 triệu đồng

C. 20 triệu đồng

D. Không phạt vi phạm

Đáp án: A

Câu 16: Môi giới BĐS là loại hình

A. Đầu tư trục tiếp BĐS

B. Kinh doanh BĐS

C. Kinh doanh dịch vụ BĐS

D. Cả A,B và C đều sai

Đáp án : C

Câu 17: Bản chất của môi giới BĐS là :

A. Là một ngành nghề, kinh doanh dịch vụ, hoạt động nhằm thu lợi

B. Là sự kết nối các bên để thiết lập 1 thương vụ

C. Là hoạt động không chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước

D. Là hoạt động không cần phần chứng chỉ hành nghề và giấy phép kinh doanh

Đáp án: A

Câu 18: Để tăng khả năng thành công khi môi giới, người môi giới cần hiểu khách hàng của mình là ai, theo đó, người môi giới cần:

A. Không để khách hàng nói quá nhiều

B. Nói thật nhiều về dự án cho khách hàng

C. Lắng nghe khách hàng nói

D. Cả A, B và C đều sai

Đáp án: C

Câu 19: Khi “cầu” BĐS tăng sẽ ảnh hưởng như thế nào đến giá bán và tiền thuê BĐS trong ngắn hạn ?

A. Giá và tiền thuê sẽ giảm

B. Giá sẽ giảm nhưng tiền thuê sẽ tăng

C. Giá và tiền thuê sẽ tăng

D. Giá sẽ tăng nhưng tiền thuê sẽ giảm

Đáp án: C

Câu 20: Cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS độc lập

A. Không cần có chứng chỉ hành nghề BĐS

B. Không cần đăng ký nộp thuế

C. Chỉ cần có chứng chỉ hành nghề môi giới BĐS

D. Phải có chứng chỉ hành nghề môi giới BĐS và đăng ký nộp thuế

Đáp án: D

Câu 21: Tinh huống : Trong hợp đồng mua bán nhà ở có quy định về đặc điểm chính của nhà ở mua bán như sau:

Diện tích sử dụng căn hộ F là : 55,04 m2 ( được tính theo kích thước thông thủy theo quy định của pháp luật về nhà ở). Diện tích này là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao căn hộ. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua căn hộ cho bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn giao căn hộ; Trong trường hợp diện tích thực tế bằng hoặc chênh lệch thấp hơn 3% so với diện tích ghi trong hợp đồng này thì hai bên không phải điều chỉnh lại gía bán căn hộ. Nếu diện tích thực tế chênh lệch vượt quá 3% so với diện tích ghi trong hợp đồng này thì giá bán của căn hộ sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao căn hộ. Khi bàn giao cho khách hàng căn hộ F có diện tích là 57,7 m2, khách hàng được quyền:

A. Nhận căn hộ và thanh toán theo diện tích thực tế

B. Từ chối nhận căn hộ và không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao căn hộ

C. Nhận căn hộ và thanh toán theo giá bán căn hộ như hợp đồng đã ký

D. Cả A, B và C đều đúng

Đáp án: A

Câu 22: Chiến lược “Đẩy” áp dụng trong kinh doanh BĐS được hiểu như thế nào?

A. Tìm cách thu phục khách hàng mua sản phẩm

B. Tìm cách đẩy sản phẩm đến các nhà phân phối và khách hàng bằng các chương trình khuyến mãi, quà tặng, chiết khấu hoa hồng.

C. Tìm ra sự nhận biết về thương hiệu và sự hấp dẫn khách hàng bằng sản phẩm

khác

D. Cả A, B, C đều đúng

Đáp án: B

Câu 23: Điểm nào đặc biệt quan trọng đối với việc hoạch địch chiến lược Marketing trong kinh doanh BĐS

A. Chính sách nhà nước

B. Nhu cầu khách hàng

C. Lợi thế cạnh tranh

D. Nguồn vốn

Đáp án: B

Câu 24: Tinh huống: Căn hộ C15-7 thuộc khu căn hộ cao cấp tại quận Bình Thạnh; Trước khi ký hợp đồng mua, khách hàng đã đặt cọc 50.000.000 VNĐ và tổng giá trị hợp đồng căn hộ là 1.344.000.000 VNĐ trong đó:

Giá trị mua bán căn hộ là: 1.200.000.000 VNĐ

Thuế giá trị gia tăng là: 120.000.000 VNĐ

Phí bảo trì là: 24.000.000 VNĐ

Tiến độ thanh toán được chia thành 07 đợt như sau:

Đợt 1: Thanh toán đủ 20% giá trị mua căn hộ và thuế giá trị gia tăng sau khi ký hợp đồng.

Đợt 2,3,4: Thanh toán đủ 10% giá trị mua căn hộ và thuế gía trị gia tăng.

Đợt 5: Thanh toán đủ 20% giá trị mua căn hộ và thuế giá trị gia tăng.

Đợt 6: Thanh toán đủ 25% giá trị mua căn hộ và thuế giá trị gia tăng.

Đợt 7: Thanh toán đủ 5% giá trị mua căn hộ và thuế giá trị gia tăng.

Bên cạnh đó, nếu khách hàng thanh toán đúng thời hạn sẽ được ưu đãi chiết khấu 1% cho mỗi đợt thanh toán. Phí bảo trì sẽ được thanh toán trong đợt:

A. Đợt 1

B. Đợt 4

C. Đợt 6

D. Đợt 7

Đáp án: C

Câu 25: Nguyên tắc của người môi giới muốn phát triển dài hạn là

A. Hướng đến khách hàng

B. Làm đến đâu hay đến đó

C. Bằng mọi giá hướng đến thu nhập của bản thân

D. Cả A, B và C đều sai

Đáp án: A

Câu 26: Tiếp nhận sản phẩm từ Ban Giám đốc Công ty, việc đầu tiên người môi giới cần thực hiện

A. Phân tích và đánh giá sản phẩm

B. Lên kế hoạch tìm kiếm nguồn khách

C. Lên kế hoạch marketing sản phẩm

D. Phân tích khách hàng

Đáp án: A

Câu 27: Khách hàng mua sản phẩm cho người môi giới là do

A. Nhân viên tư vấn rõ ràng, phục vụ nhiệt tình, chu đáo

B. Sản phẩm phù hợp nhu cầu

C. Được người khác giới thiệu cho người môi giới

D. Có tiền nhàn rỗi

Đáp án: B

Câu 28: Căn hộ C15-7 thuộc khu căn hộ cao cấp tại quận Bình Thạnh; Trước khi ký hợp đồng mua, khách hàng đã đặt cọc 50.000.000 VNĐ và tổng giá trị hợp đồng căn hộ là 1.344.000.000 VNĐ trong đó:

Giá trị mua bán căn hộ là: 1.200.000.000 VNĐ

Thuế giá trị gia tăng là: 120.000.000 VNĐ

Phí bảo trì là: 24.000.000 VNĐ

Tiến độ thanh toán được chia thành 07 đợt như sau:

Đợt 1: Thanh toán đủ 20% giá trị mua căn hộ và thuế giá trị gia tăng sau khi ký hợp đồng.

Đợt 2,3,4: Thanh toán đủ 10% giá trị mua căn hộ và thuế gía trị gia tăng.

Đợt 5: Thanh toán đủ 20% giá trị mua căn hộ và thuế giá trị gia tăng.

Đợt 6: Thanh toán đủ 25% giá trị mua căn hộ và thuế giá trị gia tăng.

Đợt 7: Thanh toán đủ 5% giá trị mua căn hộ và thuế giá trị gia tăng.

Bên cạnh đó, nếu khách hàng thanh toán đúng thời hạn sẽ được ưu đãi chiết khấu 1% cho mỗi đợt thanh toán. Đợt 7 khách hàng thanh toán đúng thời hạn quy định trong hợp đồng, khách hàng được ưu đãi chiết khấu, vậy khách hàng thanh toán trong đợt 7 là bao nhiêu?

A. 61.340.000 VNĐ

B. 65.340.000 VNĐ

C. 67.340.000 VNĐ

D. 66.000.000 VNĐ

Đáp án: B

a tính từng bước như sau:

1️⃣ Giá trị làm căn cứ tính các đợt thanh toán

Các đợt thanh toán tính trên:

- Giá mua căn hộ: 1.200.000.000

- Thuế GTGT 10%: 120.000.000

- Tổng dùng để tính % = 1.200.000.000 + 120.000.000 = 1.320.000.000 VNĐ

(Lưu ý: Phí bảo trì 24.000.000 không tính theo % các đợt này.)

2. Giá trị đợt 7 (5%)

Đợt 7 thanh toán 5% của 1.320.000.000:

1.320.000.000×5%=66.000.000

3. Khách hàng được chiết khấu 1% trên số tiền thanh toán của đợt 7:

66.000.000×1%=660.000  

4. Số tiền thực trả đợt 7: 66.000.000−660.000=65.340.000

Câu 29: Tinh huống: Căn nhà giao dịch với giá 500 triệu đồng. Ngân hàng định giá 420 triệu đồng và ngân hàng cho vay 70% giá trị của BĐS, vậy số tiền ngân hàng cho vay là

A. 216 triệu đồng

B. 350 triệu đồng

C. 294 triệu đồng

D. 420 triệu đồng

Đáp án: C

Câu 30: Tinh huống: Trong hợp đồng mua bán nhà ở có quy định về đặc điểm chính của nhà ở mua bán như sau: Diện tích sử dụng căn hộ F là: 55,04 m2 (được tính theo kích thước thông thủy theo quy định của pháp luật về nhà ở). Diện tích này là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao căn hộ. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua căn hộ cho bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn giao căn hộ; Trong trường hợp diện tích thực tế bằng hoặc chênh lệch thấp hơn 3% so với diện

tích ghi trong hợp đồng này thì hai bên không phải điều chỉnh lại gía bán căn hộ. Nếu diện tích thực tế chênh lệch vượt quá 3% so với diện tích ghi trong hợp đồng này thì giá bán của căn hộ sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao căn hộ. Khi bàn giao cho khách hàng căn hộ F có diện tích là 51,24 m2, khách hàng được quyền:

A. Nhận căn hộ và thanh toán theo diện tích thực tế

B. Nhận căn hộ và thanh toán theo hợp đồng đã ký

C. Từ chối nhận căn hộ và yêu cầu chủ đầu tư đổi căn hộ khác có diện tích thương lượng

D. Yêu cầu chủ đầu tư bồi thường giá trị hợp đồng đã thanh toán

Đáp án: A

- LUẬT SỐ 43/2024/QH15 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

1. Luật Đất đai 2024 được áp dụng sớm hơn

Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ban đầu dự kiến có hiệu lực từ 01/01/2025.

Luật 43/2024/QH15 điều chỉnh để Luật Đất đai có hiệu lực từ 01/08/2024, sớm hơn 5 tháng.

Cùng thời điểm này, Luật Nhà ở 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản 2023 cũng được đưa vào áp dụng từ 01/08/2024.

Ý nghĩa thực tế: từ 01/08/2024, hệ thống pháp luật mới về đất đai – nhà ở – kinh doanh bất động sản được vận hành đồng bộ thay vì phải chờ đến 01/01/2025.

2. Điều chỉnh quy định chuyển tiếp đối với các dự án đang thực hiện

Luật 43 bổ sung/sửa khoản 10 Điều 255 Luật Đất đai 2024, nhằm xử lý các dự án đã được lựa chọn nhà đầu tư hoặc đang trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo pháp luật cũ. Đáng chú ý, một số dự án chưa được giao đất, cho thuê đất nhưng đã có quá trình lựa chọn nhà đầu tư trước 01/08/2024 vẫn có thể tiếp tục các bước giao đất, cho thuê đất theo Luật Đất đai 2024 nếu đáp ứng điều kiện chuyển tiếp. Có thể hiểu đơn giản là:

Không để việc chuyển từ Luật Đất đai 2013 sang Luật Đất đai 2024 làm “đứt gãy” các dự án đang triển khai hợp pháp.

3. Xử lý vấn đề đất quốc phòng, an ninh kết hợp sản xuất, kinh tế

Luật 43 sửa khoản 2 Điều 251 Luật Đất đai 2024, quy định việc bãi bỏ Nghị quyết 132/2020/QH14 về thí điểm một số chính sách tháo gỡ vướng mắc trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế từ ngày 01/01/2025. Đồng thời, đối với các phương án sử dụng đất, phương án xử lý/sắp xếp lại nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước 01/01/2025 theo cơ chế thí điểm thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

- LUẬT NHÀ Ở 2023

1. Mục tiêu và phạm vi chính

Luật Nhà ở 2023 quy định về:

Sở hữu, phát triển và quản lý nhà ở.

Nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở tái định cư.

Quản lý, sử dụng nhà chung cư.

Chính sách phát triển nhà ở.

Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở.

Luật gồm 13 chương, 198 điều, thay thế Luật Nhà ở 2014.

2. Nhà ở xã hội – một trong những nội dung quan trọng nhất

Luật mở rộng và hoàn thiện chính sách phát triển nhà ở xã hội (NOXH).

Các nhóm đối tượng chính được hưởng chính sách gồm:

Người có công. Hộ nghèo, cận nghèo. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Công nhân, người lao động. Một số cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang. Một số đối tượng khác theo quy định của Luật. Chính sách hỗ trợ có thể dưới hình thức mua, thuê mua hoặc thuê nhà ở xã hội, tùy từng đối tượng và điều kiện.

Điểm đáng chú ý

Luật thay đổi cơ chế phát triển NOXH, tăng vai trò của địa phương và đơn giản hóa một số thủ tục; đồng thời điều chỉnh cơ chế đất đai, nguồn vốn và trách nhiệm của chủ đầu tư dự án NOXH.

3. “Chung cư mini” được quản lý chặt hơn

Đây là điểm rất đáng chú ý đối với người mua nhà. Nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân để bán, cho thuê mua hoặc cho thuê phải đáp ứng các yêu cầu về: Điều kiện xây dựng. Phòng cháy, chữa cháy. Đường giao thông để xe chữa cháy tiếp cận. Các yêu cầu khác theo pháp luật xây dựng. Đặc biệt, nếu đáp ứng đủ điều kiện, căn hộ trong loại hình này có thể được cấp Giấy chứng nhận, qua đó người mua có cơ sở pháp lý rõ ràng hơn về quyền sở hữu.

4. Không quy định “thời hạn sở hữu chung cư”

Một điểm rất dễ hiểu nhầm:

Luật Nhà ở 2023 không quy định người mua căn hộ chỉ được sở hữu trong 50 năm, 70 năm...Thay vào đó, cần phân biệt:

Thời hạn sở hữu: Luật không đặt ra thời hạn sở hữu chung cư theo kiểu 50/70 năm.

Thời hạn sử dụng công trình: nhà chung cư có thời hạn sử dụng về mặt kỹ thuật; khi công trình xuống cấp, nguy hiểm thì phải kiểm định, phá dỡ/cải tạo/xây dựng lại theo quy định.

 

Khi nhà chung cư phải phá dỡ, quyền lợi của chủ sở hữu được xử lý theo cơ chế cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; quyền sử dụng đất cũng được xử lý theo pháp luật đất đai.

Đây là điểm khác với một số phương án dự thảo trước đây từng đề xuất “thời hạn sở hữu căn hộ”. Những nội dung đó không phải quy định cuối cùng của Luật Nhà ở 2023.

5. Cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ

Luật dành một chương riêng cho việc: Kiểm định nhà chung cư. Xác định chung cư nguy hiểm, phải phá dỡ. Di dời người dân. Lập và thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại. Bố trí chỗ ở tạm thời/tái định cư. Xác định quyền lợi của chủ sở hữu. Mục tiêu là tạo cơ chế rõ hơn để xử lý tình trạng chung cư cũ, xuống cấp, nguy hiểm.

6. Quản lý và sử dụng nhà chung cư

Luật quy định rõ hơn về: Phần sở hữu riêng: căn hộ và các phần thuộc quyền riêng của chủ sở hữu. Phần sở hữu chung: kết cấu, hành lang, cầu thang, thang máy, hệ thống kỹ thuật chung... Hội nghị nhà chung cư. Ban quản trị. Quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, người sử dụng. Ví dụ, phần diện tích thuộc sở hữu chung và riêng phải được xác định rõ trong hợp đồng mua bán/thuê mua căn hộ.

7. Nhà ở thương mại và phát triển dự án

Luật điều chỉnh việc: Phát triển nhà ở thương mại theo dự án. Lựa chọn chủ đầu tư. Đầu tư xây dựng nhà ở. Mua bán, thuê mua nhà ở. Nhà ở hình thành trong tương lai. Quản lý nhà ở sau đầu tư. Một định hướng đáng chú ý là tăng phát triển nhà ở theo dự án, gắn với quy hoạch và kiểm soát chặt hơn việc phát triển nhà ở tự phát.

8. Nhà ở cho người nước ngoài

Luật tiếp tục quy định quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhưng đi kèm các điều kiện và giới hạn về loại nhà, khu vực, số lượng và thời hạn sở hữu theo quy định pháp luật. Do đó, không phải mọi loại bất động sản tại Việt Nam đều có thể được người nước ngoài mua và sở hữu tự do.

9. Chính sách phát triển nhà ở

Luật tăng cường trách nhiệm của Nhà nước và chính quyền địa phương trong: Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở. Phát triển nhà ở xã hội. Nhà ở cho công nhân. Nhà ở tái định cư. Nhà ở công vụ. Hỗ trợ các nhóm đối tượng khó khăn về nhà ở. Đồng thời có xu hướng phân cấp, phân quyền mạnh hơn cho địa phương trong quản lý và phát triển nhà ở.

- LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 2023

Luật Kinh doanh BĐS 2023 quy định: Đối với nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, chủ đầu tư chỉ được thu tiền đặt cọc không quá 5% giá bán/giá thuê mua khi bất động sản đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định. Lần thanh toán đầu không quá 30% giá trị hợp đồng, bao gồm cả tiền đặt cọc. Các lần tiếp theo phải phù hợp tiến độ xây dựng. Tổng số tiền thanh toán trước khi bàn giao không quá 70% giá trị hợp đồng đối với trường hợp thông thường. Có quy định riêng về giới hạn 50% đối với trường hợp bên bán thuộc nhóm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được luật quy định

- LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 2024

Theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (Luật số 32/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2024), quy định về hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức tín dụng (TCTD) được quy định cụ thể tại Điều 138. Luật giữ nguyên nguyên tắc cốt lõi: Tổ chức tín dụng không được kinh doanh bất động sản, ngoại trừ 4 trường hợp được phép dưới đây.

1. Nguyên tắc chung

Cấm TCTD trực tiếp kinh doanh bất động sản. Quy định này nhằm đảm bảo TCTD tập trung vào hoạt động nghiệp vụ tài chính - ngân hàng chính, giảm thiểu rủi ro thanh khoản và rủi ro từ sự biến động của thị trường bất động sản.

2. Các trường hợp TCTD được phép sở hữu/sử dụng bất động sản (Điều 138)

TCTD chỉ được phép mua, đầu tư hoặc nắm giữ bất động sản trong 4 trường hợp ngoại lệ sau:

Mua, đầu tư, sở hữu bất động sản để sử dụng làm trụ sở làm việc, địa điểm kinh doanh hoặc kho tàng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của TCTD.

Cho thuê một phần trụ sở làm việc chưa sử dụng hết thuộc sở hữu của TCTD.

Nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay: Khi khách hàng vay không trả được nợ và TCTD phải xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản để thu hồi nợ.

 

Nắm giữ bất động sản phát sinh từ chuyển đổi công năng trụ sở/địa điểm kinh doanh trong quá trình cơ cấu lại mạng lưới hoạt động.

3. Quy định về thời hạn nắm giữ bất động sản xử lý nợ

Đối với bất động sản thu hồi do xử lý nợ vay (trường hợp 3 nêu trên):

Thời hạn nắm giữ: Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày nắm giữ bất động sản do xử lý nợ, TCTD phải bán, chuyển nhượng hoặc mua lại bất động sản đó để sử dụng làm trụ sở, địa điểm kinh doanh hay kho tàng.

Thời hạn đối với việc góp vốn, mua cổ phần: Đối với các bất động sản do nhận gảy nợ thông qua hình thức nhận góp vốn/mua cổ phần từ doanh nghiệp bất động sản, TCTD cũng phải thoái vốn trong thời hạn tối đa quy định.

4. Thành lập công ty con để kinh doanh bất động sản (Nếu có)

Mặc dù TCTD không được trực tiếp kinh doanh bất động sản, Luật Các TCTD 2024 cho phép Ngân hàng thương mại thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết để thực hiện một số hoạt động liên quan đến quản lý và khai thác tài sản, xử lý nợ (AMCs) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

- LUẬT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN 2024

Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 (Luật số 47/2024/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) không quy định trực tiếp về thủ tục hay giao dịch kinh doanh bất động sản (vốn thuộc phạm vi của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và Luật Nhà ở 2023). Tuy nhiên, luật này đóng vai trò nền tảng pháp lý và điều kiện tiên quyết cho toàn bộ hoạt động đầu tư, phát triển và kinh doanh bất động sản.

1. Điều kiện pháp lý để dự án bất động sản được chấp thuận và triển khai

Sự phù hợp quy hoạch: Dự án đầu tư kinh doanh bất động sản (khu đô thị, khu nhà ở, dự án thương mại dịch vụ) chỉ được chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn chủ đầu tư và cấp phép xây dựng khi phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ giao đất, cho thuê đất: Quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết là căn cứ pháp lý để Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án bất động sản.

2. Quy định về Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/500) và dự án đầu tư

Đơn giản hóa cho chủ đầu tư: Luật 2024 làm rõ các trường hợp dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư thực hiện có quy mô nhỏ hoặc đặc thù thì quy hoạch chi tiết có thể được lập rút gọn hoặc tích hợp trong quy trình phê duyệt dự án, giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị pháp lý cho dự án bất động sản. Tính đồng bộ về hạ tầng: Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản bắt buộc phải tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch chi tiết về tầng cao, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, và đặc biệt là hệ thống hạ tầng kỹ thuật - hạ tầng xã hội (trường học, công viên, bãi đỗ xe,...).

3. Công khai quy hoạch – Đảm bảo tính minh bạch thị trường BĐS

Nghĩa vụ công khai: Luật quy định bắt buộc các đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi được phê duyệt phải được công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý và Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch. Tác động tới giao dịch BĐS: Việc công khai thông tin quy hoạch giúp người mua và nhà đầu tư bất động sản dễ dàng tra cứu pháp lý, hạn chế rủi ro mua phải đất "dính" quy hoạch, ngăn chặn tình trạng "sốt đất ảo" dựa trên thông tin quy hoạch đồn thổi.

4. Tương thích và đồng bộ với các luật mới về BĐS

Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được thiết kế để bảo đảm tính thống nhất với bộ ba luật về bất động sản gồm: Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản 2023, giải quyết các chồng chéo trước đây giữa quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất.

- NGHỊ ĐỊNH 94/2024/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VỀ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

Nghị định 94/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2024) quy định chi tiết về việc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về nhà ở và thị trường bất động sản (BĐS). Dưới đây là các ý chính cốt lõi của Nghị định:

1. Cấu trúc của Hệ thống thông tin và CSDL

Hệ thống được xây dựng tập trung, thống nhất trên toàn quốc, bao gồm:

Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin: Phần cứng, phần mềm, mạng kết nối.

Hệ thống phần mềm ứng dụng: Dùng để thu thập, cập nhật, xử lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu.

 

CSDL về nhà ở và thị trường BĐS: Bao gồm CSDL trung ương (Bộ Xây dựng quản lý) và CSDL địa phương (UBND cấp tỉnh/Sở Xây dựng quản lý).

2. Nội dung CSDL về nhà ở và thị trường BĐS

Nghị định phân loại chi tiết các nhóm thông tin phải cập nhật vào hệ thống:

Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở: Số liệu về chỉ tiêu phát triển nhà ở, nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư.

Thông tin dự án BĐS: Quy mô, tổng mức đầu tư, tiến độ, số lượng/loại hình BĐS (căn hộ, nhà ở riêng lẻ, đất nền, BĐS du lịch/nghỉ dưỡng, văn phòng...).

Thông tin giao dịch BĐS: Số lượng, giá trị giao dịch bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở và sản phẩm BĐS.

Thông tin về doanh nghiệp BĐS & Sàn giao dịch: Danh sách, số lượng doanh nghiệp, sàn giao dịch BĐS, chứng chỉ hành nghề môi giới BĐS.

Thông tin chỉ số thị trường: Chỉ số giá BĐS, chỉ số lượng giao dịch, tín dụng BĐS, vốn đầu tư nước ngoài (FDI) vào BĐS.

3. Bắt buộc gắn Mã định danh cho BĐS và Dự án

Một trong những điểm mới quan trọng nhất là việc cấp mã định danh:

Mã định danh dự án BĐS: Cấp cho từng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, dự án BĐS.

Mã định danh sản phẩm BĐS: Cấp cho từng căn hộ, nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng, diện tích sàn hoặc thửa đất trong dự án.

Mã định danh giúp minh bạch hóa thông tin, theo dõi lịch sử giao dịch và chống gian lận/thao túng giá BĐS.

4. Trách nhiệm chia sẻ và cập nhật dữ liệu

Nghị định phân công rõ trách nhiệm và thời hạn cập nhật báo cáo:

Chủ đầu tư dự án BĐS: Bắt buộc phải kê khai, cung cấp thông tin về dự án, tình hình ký hợp đồng giao dịch, giá giao dịch trước khi mở bán hoặc chuyển nhượng.

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ BĐS (Sàn giao dịch, Môi giới): Báo cáo tình hình giao dịch qua sàn, danh sách môi giới hành nghề.

Các cơ quan nhà nước liên quan:

Bộ Tài nguyên và Môi trường / Cơ quan đăng ký đất đai: Chia sẻ dữ liệu về quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ/Sổ hồng).

Ngân hàng Nhà nước: Chia sẻ thông tin về dư nợ tín dụng BĐS.

Bộ Tài chính / Cơ quan Thuế: Chia sẻ thông tin về thuế giao dịch BĐS, phát hành trái phiếu doanh nghiệp BĐS.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chia sẻ thông tin dòng vốn FDI vào BĐS.

5. Khai thác và sử dụng thông tin

Công khai thông tin: Các thông tin tổng hợp về thị trường BĐS, chỉ số giá, số lượng giao dịch sẽ được công bố định kỳ (hàng quý/hàng năm) trên Cổng thông tin của Hệ thống để người dân, doanh nghiệp tra cứu.

Hình thức khai thác: Qua Cổng thông tin điện tử, qua văn bản đề nghị, hoặc chia sẻ dữ liệu kết nối trực tiếp giữa các hệ thống thông tin.

Phí dịch vụ: Việc chia sẻ, cung cấp thông tin chuyên sâu hoặc chi tiết cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu có thể phát sinh phí/chi phí cung cấp thông tin theo quy định.

- NGHỊ ĐỊNH 96/2024/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Nghị định 96/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2024) là văn bản pháp lý quan trọng hướng dẫn chi tiết các nội dung cốt lõi của Luật Kinh doanh bất động sản 2023. Dưới đây là các nhóm nội dung và ý chính quan trọng nhất của Nghị định này:

1. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản

Quy mô nhỏ không phải thành lập doanh nghiệp: Cá nhân kinh doanh BĐS quy mô nhỏ (bán, cho thuê, cho thuê mua) hoặc tổ chức/cá nhân bán, cho thuê BĐS không nhằm mục đích kinh doanh thì không bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh BĐS, nhưng phải kê khai và nộp thuế theo quy định. Tiêu chí quy mô nhỏ:

Bán, cho thuê mua: Không quá 05 căn nhà ở hoặc 05 công trình xây dựng/phần diện tích sàn trong một năm. Cho thuê: Không quá 10 căn nhà ở hoặc 10 công trình xây dựng/phần diện tích sàn trong một năm. Đất nền: Bán/cho thuê không quá 05 thửa đất trong một năm.

Tỷ lệ dư nợ tín dụng và trái phiếu: Doanh nghiệp kinh doanh BĐS phải đảm bảo tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên vốn chủ sở hữu không vượt quá tỷ lệ quy định đối với từng loại hình dự án.

2. Điều kiện đối với các loại bất động sản đưa vào kinh doanh

Nghị định quy định cụ thể các điều kiện pháp lý tối thiểu cho từng loại hình BĐS:

Nhà ở, công trình xây dựng có sẵn và hình thành trong tương lai: Phải có Giấy chứng nhận (Sổ hồng/Sổ đỏ) hoặc giấy phép xây dựng/hồ sơ dự án, không có tranh chấp, không bị kê biên để thi hành án, và nằm trong dự án đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai. Quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án: Phải có Sổ đỏ chung/riêng, nằm trong dự án đã hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch 1/500 được duyệt, và không thuộc khu vực bị cấm phân lô bán nền theo quy định của Luật Đất đai và Luật Kinh doanh BĐS.

3. Quy định về Hợp đồng mẫu trong kinh doanh BĐS

Nghị định ban hành chi tiết các biểu mẫu hợp đồng bắt buộc áp dụng cho chủ đầu tư và doanh nghiệp BĐS khi giao dịch với khách hàng:

Hợp đồng mua bán / cho thuê / cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

Hợp đồng mua bán / cho thuê / cho thuê mua công trình xây dựng (văn phòng, BĐS du lịch, căn hộ du lịch - condotel, shophouse...).

Hợp đồng chuyển nhượng / cho thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật.

Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản.

4. Bắt buộc thanh toán qua ngân hàng

Chủ đầu tư, doanh nghiệp kinh doanh BĐS: Bắt buộc phải nhận tiền thanh toán từ khách hàng (tiền đặt cọc, thanh toán theo tiến độ, thanh toán toàn bộ) qua tài khoản mở tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam.

Đảm bảo tính công khai, minh bạch: Ngăn chặn dòng tiền "dưới bàn", chống thất thu thuế và rửa tiền trong giao dịch BĐS.

5. Trình tự, thủ tục Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án BĐS

Nghị định quy định rõ ràng hồ sơ, trình tự thủ tục cho phép chủ đầu tư chuyển nhượng dự án:

Thẩm quyền phê duyệt: UBND cấp tỉnh (đối với dự án do tỉnh chấp thuận) hoặc Bộ Xây dựng / Thủ tướng Chính phủ (đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp trung ương). Điều kiện bên nhận chuyển nhượng: Phải là doanh nghiệp kinh doanh BĐS có đủ năng lực tài chính, không đang trong quá trình giải thể/phá sản, và cam kết tiếp tục thực hiện dự án đúng quy hoạch/tiến độ.

6. Quy định về Sàn giao dịch và Dịch vụ Môi giới BĐS

Điều kiện thành lập Sàn giao dịch BĐS: Phải có thành lập doanh nghiệp, có cơ sở vật chất kỹ thuật, người quản lý/đầu tầu phải có chứng chỉ hành nghề môi giới BĐS.

Hoạt động môi giới cá nhân: Cá nhân hành nghề môi giới BĐS bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề và phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch BĐS hoặc doanh nghiệp dịch vụ môi giới BĐS (không được hoạt động môi giới độc lập/tự do như trước đây).

- THÔNG TƯ 04/2024/TT-BXD HƯỚNG DẪN VỀ CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN, ĐIỀU HÀNH SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN

- THÔNG TƯ 82/2024/TT-BTC HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KINH PHÍ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

- THÔNG TƯ 61/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

Thông tư 61/2024/TT-NHNN (do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, có hiệu lực từ ngày 01/09/2024, thay thế Thông tư 11/2022/TT-NHNN) quy định về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, trong đó có các nội dung quan trọng điều chỉnh hoạt động bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai nhằm đồng bộ với Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

1. Nguyên tắc bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai

Bắt buộc đối với Chủ đầu tư: Chủ đầu tư dự án bất động sản trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được ngân hàng thương mại có đủ năng lực chấp thuận cấp bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua/bên thuê mua.

Quyền lựa chọn của bên mua: Khi ký hợp đồng mua, cho thuê mua nhà ở, bên mua/bên thuê mua có quyền lựa chọn có hoặc không sử dụng cam kết bảo lãnh của ngân hàng cho hợp đồng của mình. Thời hạn bảo lãnh: Bảo lãnh có hiệu lực từ khi phát hành cho đến ít nhất sau 30 ngày kể từ thời điểm giao nhận nhà ở theo cam kết trong hợp đồng.

2. Điều kiện đối với Ngân hàng thương mại thực hiện bảo lãnh

Ngân hàng thương mại được thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai phải đáp ứng các điều kiện sau:

Trong Giấy phép hoạt động có nội dung hoạt động "bảo lãnh ngân hàng".

Không bị hạn chế, cấm thực hiện hoạt động bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật.

Đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính, an toàn vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

3. Trình tự, thủ tục phát hành Thư bảo lãnh

Nghị định quy định quy trình chuẩn hóa gồm 2 giai đoạn:

Thỏa thuận cấp bảo lãnh (giữa Ngân hàng và Chủ đầu tư):

Ngân hàng và chủ đầu tư ký Thỏa thuận cấp bảo lãnh khung cho dự án.

Số tiền bảo lãnh tối đa bằng tổng số tiền chủ đầu tư được phép nhận ứng trước của bên mua theo quy định của Luật Kinh doanh BĐS (tối đa 70% đối với bán nhà ở, 50% đối với bên bán là doanh nghiệp FDI trước khi bàn giao).

Phát hành Thư bảo lãnh cho từng Bên mua:

Sau khi ký hợp đồng mua bán/cho thuê mua nhà ở, chủ đầu tư gửi hợp đồng cho ngân hàng.

Ngân hàng căn cứ thỏa thuận khung và hợp đồng mua bán để phát hành Thư bảo lãnh cho từng bên mua và gửi cho chủ đầu tư để bàn giao cho bên mua.

4. Nghĩa vụ tài chính được bảo lãnh & Trách nhiệm trả tiền của Ngân hàng

Nội dung bảo lãnh: Ngân hàng cam kết hoàn trả cho bên mua/bên thuê mua số tiền ứng trước và các khoản tiền khác (nếu có thỏa thuận) khi chủ đầu tư vi phạm nghĩa vụ bàn giao nhà ở theo đúng thời hạn cam kết trong hợp đồng.

Trường hợp thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: Khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở đúng thời hạn và bên mua có yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh kèm theo hồ sơ hợp lệ, ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả tiền cho bên mua theo đúng nội dung thư bảo lãnh.

5. Minh bạch thông tin và Quản lý rủi ro

Ngân hàng có trách nhiệm niêm yết công khai hoặc cung cấp thông tin về danh mục dự án nhà ở hình thành trong tương lai đã ký thỏa thuận cấp bảo lãnh.

Tăng cường tính pháp lý và bảo vệ quyền lợi của người mua nhà, hạn chế rủi ro dự án chậm tiến độ hoặc chủ đầu tư chiếm dụng vốn.

LUẬT PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN 2022 (CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/03/2023), NGHỊ ĐỊNH 19/2023/NĐ-CP VÀ THÔNG TƯ 09/2023/TT-NHNN.

Thị trường bất động sản (BĐS) là một trong những lĩnh vực có rủi ro rửa tiền cao do giá trị giao dịch lớn. Quy định về phòng, chống rửa tiền (PCRT) trong lĩnh vực này được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 (có hiệu lực từ 01/03/2023), Nghị định 19/2023/NĐ-CP và Thông tư 09/2023/TT-NHNN.

1. Đối tượng báo cáo trong kinh doanh BĐS

Theo Điều 4 Luật PCRT 2022, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản thuộc nhóm đối tượng báo cáo là tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan, bao gồm: Doanh nghiệp kinh doanh BĐS, chủ đầu tư dự án BĐS. Sàn giao dịch BĐS. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ môi giới BĐS.

2. Các nghĩa vụ bắt buộc của Doanh nghiệp & Sàn BĐS

a. Nhận biết khách hàng (KYC - Know Your Customer)

Đối tượng báo cáo phải thực hiện các biện pháp nhận biết khách hàng (xác minh thông tin nhân thân, chủ sở hữu hưởng lợi) trong các trường hợp:

- Khi thiết lập mối quan hệ lần đầu hoặc cung cấp dịch vụ kinh doanh BĐS cho khách hàng.

- Khi thực hiện giao dịch BĐS có giá trị lớn (từ 400 triệu đồng trở lên theo Quyết định 11/2023/QD-TTg).

- Khi nghi ngờ giao dịch hoặc nghi ngờ thông tin nhận biết khách hàng đã thu thập trước đó không chính xác.

b. Đánh giá rủi ro về rửa tiền

Phải xây dựng quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền.

Thực hiện đánh giá, cập nhật rủi ro rửa tiền định kỳ đối với khách hàng và loại hình giao dịch BĐS.

c. Lưu trữ thông tin, hồ sơ

Lưu giữ hồ sơ nhận biết khách hàng, chứng từ giao dịch BĐS tối thiểu 05 năm kể từ ngày kết thúc giao dịch hoặc đóng tài khoản.

3. Quy định về Báo cáo giao dịch

Báo cáo giao dịch có giá trị lớn:

Phải báo cáo Cục Phòng, chống rửa tiền (Ngân hàng Nhà nước) khi giao dịch kinh doanh BĐS có tổng giá trị bằng tiền mặt hoặc ngoại tệ đống tiền mặt từ 400.000.000 VNĐ (bốn trăm triệu đồng) trở lên trong một ngày.

Báo cáo giao dịch đáng ngờ:

Phải báo cáo ngay khi phát hiện hoặc có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tiền, tài sản trong giao dịch BĐS có nguồn gốc từ hoạt động phạm tội hoặc liên quan đến rửa tiền.

4. Dấu hiệu đáng ngờ đặc thù trong lĩnh vực BĐS

Nghị định 19/2023/NĐ-CP chỉ ra các dấu hiệu nghi ngờ rửa tiền phổ biến trong kinh doanh BĐS:

Giao dịch bất thường về giá: Giá giao dịch BĐS chênh lệch quá lớn so với giá thị trường mà không có lý do rõ ràng.

Ủy quyền bất thường: Khách hàng nhờ người khác đứng tên mua BĐS hoặc dùng giấy ủy quyền không rõ ràng, từ chối cung cấp thông tin người thụ hưởng thực sự.

Phương thức thanh toán bất thường: Khách hàng yêu cầu thanh toán bằng nhiều khoản tiền nhỏ lẻ, thanh toán bằng tiền mặt khối lượng lớn, hoặc chuyển tiền từ nhiều tài khoản khác nhau không phải của người đứng tên mua.

Không quan tâm đến tài sản: Khách hàng mua BĐS nhưng không quan tâm đến vị trí, pháp lý, giá cả hoặc điều kiện thực tế của BĐS.

5. Kết nối với Luật Kinh doanh BĐS 2023

Để hỗ trợ công tác PCRT, Luật Kinh doanh BĐS 2023 (hiệu lực từ 01/08/2024) quy định:

Bắt buộc thanh toán qua ngân hàng: Chủ đầu tư, doanh nghiệp kinh doanh BĐS phải nhận tiền thanh toán từ khách hàng thông qua tài khoản mở tại tổ chức tín dụng. Điều này giúp loại bỏ giao dịch tiền mặt trôi nổi, minh bạch dòng tiền và siết chặt công tác PCRT.

Google Sites
Report abuse
Page details
Page updated
Google Sites
Report abuse