Xử lý hành chính về Tiếng ồn
1. Cơ sở pháp lý:
- Bộ luật Dân sự 2015
- Luật số 88/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính chính năm 2012 (sửa đổi năm 2020) có hiệu lực từ ngày 01/7/2025
- Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, trong đó có các điều khoản về tiếng ồn.
- Điều 9 Nghị định 05/2025/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, củng cố các quy định về bảo vệ môi trường, bao gồm cả tiếng ồn.
- Mục 2.1 Thông tư 39/2010/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường thì giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn
2. Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn
Theo quy định tại Mục 2.1 Thông tư 39/2010/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường thì giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn
- Tại khu vực đặc biệt (khu vực trong hàng rào của các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác) là: 55dBA (từ 6h đến 21h) và 45dBA (21h đến 6h).
- Tại khu vực thông thường (khu chung cư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặc liền kề, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính) là: 70dBA (từ 6h đến 21h) và 55dBA (21h đến 6h).
3. Mức xử phạt tiếng ồn (áp dụng chung cho cả cá nhân và tổ chức, theo Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP):
- Dưới 02 dBA so với quy chuẩn, phạt cảnh cáo
- Từ 02 dBA đến dưới 05 dBA so với quy chuẩn, phạt tiền Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
- Từ 05 dBA đến dưới 10 dBA so với quy chuẩn, phạt tiền Từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
- Từ 10 dBA đến dưới 15 dBA so với quy chuẩn, phạt tiền Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
- Từ 15 dBA đến dưới 20 dBA so với quy chuẩn, phạt tiền Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng
- Từ 20 dBA đến dưới 25 dBA so với quy chuẩn, phạt tiền Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng
- Từ 25 dBA đến dưới 30 dBA so với quy chuẩn, phạt tiền Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
- Từ 30 dBA đến dưới 35 dBA so với quy chuẩn, phat tiền Từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng
- Từ 35 dBA đến dưới 40 dBA so với quy chuẩn, phat tiền Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng
- Từ 40 dBA. trở lên so với quy chuẩn, phạt tiền Từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng
Buộc áp dụng biện pháp khắc phục hiệu quả như sau:
- Buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đạt quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
- Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm tiếng ồn theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định tại Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
Lưu ý: Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định đây là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền gấp 02 đối với tổ chức.
4. Phương thức xử lý:
Đo đạc & Giám định: Cơ quan chức năng đo đạc, phân tích mức độ tiếng ồn để làm căn cứ xử phạt.
Xử phạt trực tiếp & Phạt nguội: Cho phép xử phạt tại chỗ và phạt qua camera/ghi nhận hình ảnh (phạt nguội).
Đình chỉ hoạt động: Áp dụng cho các cơ sở sản xuất gây tiếng ồn vượt quy chuẩn trong thời gian nhất định (3-12 tháng).
5. Vi phạm hành chính, tái phạm nhiều lần
- Vi phạm hành chính nhiều lần là trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính này nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý (Khoản 6 Điều 2 Luật XLVPHC 2012).
- Tái phạm là việc cá nhân, tổ chức đã bị ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính mà lại thực hiện hành vi vi phạm hành chính đã bị xử phạt ( Khoản 5 Điều 2 Luật XLVPHC 2012 sđbs bởi khoản 1 Điều 1 Luật XL VPHC sửa đổi 2020). Tái phạm thì được xem là tình tiết tăng nặng (điểm b khoản 1 Điều 10 Luật XL VPHC 2012).
6. Thời hiệu xử phat vi phạm hành chính
- Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định. (Điều 149 - 157 Bộ luật Dân sự 2015)
- Khoản 1 Điều 6 Luật XLVPHC năm 2012, Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính là 01 năm. Ngoài trừ 01 số trường hợp theo quy định tại Điều 6.
7. Vi phạm hành chính có thể xử lý hình sự
7.1 Phân giải
- Vi phạm hành chính về tiếng ồn thường chỉ xử lý hành chính theo mức độ (phạt tiền, tịch thu tang vật, đình chỉ hoạt động) theo các Nghị định 282/2025 và 45/2022, nhưng nếu hành vi gây ồn quá mức gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn dư luận xã hội, hoặc kéo dài dai dẳng, nó có thể chuyển sang xử lý hình sự theo Bộ luật Hình sự (BLHS) về tội "Gây rối trật tự công cộng" (Điều 318) hoặc tội "Gây ô nhiễm môi trường" (Điều 242) nếu có đủ căn cứ, đặc biệt khi tiếng ồn vượt ngưỡng cho phép rất cao và có tổ chức/cố tình.
+ Tội "Gây rối trật tự công cộng" (Điều 318 BLHS): Nếu hành vi gây tiếng ồn (như hát hò ồn ào, tụ tập) diễn ra công khai, lặp đi lặp lại, gây mất an ninh trật tự, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt nhiều người, và đã bị xử phạt hành chính mà vẫn không chấm dứt, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự (phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ).
+ Tội "Gây ô nhiễm môi trường" (Điều 242 BLHS): Nếu tiếng ồn gây ra bởi cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vượt quy chuẩn kỹ thuật mức rất cao (nhiều lần), có tổ chức, gây hậu quả nghiêm trọng (ảnh hưởng sức khỏe, tính mạng), có thể bị truy cứu hình sự.
- Lưu ý: Gây tiếng ồn tái phạm nhiều lần, bị xử phạt hành chính nhiều lần, gây tiếng ồn làm phát sinh mâu thuẩn trong cộng đồng ảnh hưởng đến an ninh trật tự công cộng, tiếng ồn gây hại đến sức khỏe cộng đồng, đặc biệt người cao tuổi, người yếu thế trong xã hội
7. 2 Cấu thành hành vi phạm tội
- Hành vi gây tiếng ồn thường không cấu thành tội phạm nếu chỉ bị xử phạt hành chính. Chỉ khi hành vi gây tiếng ồn đó thuộc trường hợp Gây rối trật tự công cộng (Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015, thông thường) mới bị truy cứu hình sự. Các dấu hiệu định khung hình phạt nặng hơn (Điều 318 BLHS) có thể bao gồm:
+ Gây rối có tổ chức, dùng vũ khí, xúi giục người khác gây rối.
+ Gây cản trở giao thông nghiêm trọng, đình trệ hoạt động công cộng.
+ Đã bị xử phạt hành chính (về tiếng ồn hoặc gây rối) mà còn vi phạm, hoặc đã bị kết án tội gây rối mà chưa xóa án tích.
+ Mức phạt hình sự: Phạt tiền, cải tạo không giam giữ, hoặc phạt tù đến 02 năm (khung cơ bản) hoặc đến 07 năm (khung tăng nặng).
- 4 yếu tố cấu thành tội phạm xuất phát từ tiếng ồn
+ Khách quan: Gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn (theo QCVN) hoặc gây tiếng động lớn, ồn ào tại khu dân cư/nơi công cộng.
+ Chủ quan: Cố ý hoặc vô ý.
+ Chủ thể: Cá nhân, tổ chức.
+ Hậu quả: Ảnh hưởng đến môi trường và quyền được sống yên tĩnh của người khác.