Search this site
Embedded Files
Điện thoại 091.6160762
  • Dịch vụ
    • Nhà đất
    • Doanh nghiệp
    • Trường học
    • Đấu thầu
  • Nhà đất
    • Văn bản về nhà đất
    • Quy hoạch
    • Hỏi đáp
    • Mua nhà ở xã hội
    • Mua bán nhà
    • Cách tính giá nhà
    • Chuyển đất vườn sang đất ở
    • Nhà đất bị kê biên
    • Thế chấp vay ngân hàng
    • Xin phép xây dựng
    • Phong thủy nhà đất
    • Phát mãi tài sản đang thế chấp
    • Tranh chấp đất đai
    • Quản lý nhà chung cư
    • Quản lý nhà cho thuê
    • Phòng cháy chữa cháy
    • Thuế kinh doanh nhà cho thuê
    • Chứng chỉ Môi giới
    • Danh bạ
  • Thông tin
    • Doanh nghiệp
    • Đấu thầu
    • Trường học
    • Kế toán
    • Sở hữu trí tuệ
    • Ly hôn
    • Thừa kế
    • Xử phạt hành chính
    • Đầu tư công
    • Thuế
    • Đấu giá
    • Vi bằng
    • Thi hành án dân sự
    • Thi hành án hình sự
    • Khiếu nại Khởi kiện
    • Hộ kinh doanh
    • Cư trú quốc tịch
  • Góc nhìn
    • Tin tức
    • Video hướng dẫn
    • Tham luận
    • Thơ
Điện thoại 091.6160762
  • Dịch vụ
    • Nhà đất
    • Doanh nghiệp
    • Trường học
    • Đấu thầu
  • Nhà đất
    • Văn bản về nhà đất
    • Quy hoạch
    • Hỏi đáp
    • Mua nhà ở xã hội
    • Mua bán nhà
    • Cách tính giá nhà
    • Chuyển đất vườn sang đất ở
    • Nhà đất bị kê biên
    • Thế chấp vay ngân hàng
    • Xin phép xây dựng
    • Phong thủy nhà đất
    • Phát mãi tài sản đang thế chấp
    • Tranh chấp đất đai
    • Quản lý nhà chung cư
    • Quản lý nhà cho thuê
    • Phòng cháy chữa cháy
    • Thuế kinh doanh nhà cho thuê
    • Chứng chỉ Môi giới
    • Danh bạ
  • Thông tin
    • Doanh nghiệp
    • Đấu thầu
    • Trường học
    • Kế toán
    • Sở hữu trí tuệ
    • Ly hôn
    • Thừa kế
    • Xử phạt hành chính
    • Đầu tư công
    • Thuế
    • Đấu giá
    • Vi bằng
    • Thi hành án dân sự
    • Thi hành án hình sự
    • Khiếu nại Khởi kiện
    • Hộ kinh doanh
    • Cư trú quốc tịch
  • Góc nhìn
    • Tin tức
    • Video hướng dẫn
    • Tham luận
    • Thơ
  • More
    • Dịch vụ
      • Nhà đất
      • Doanh nghiệp
      • Trường học
      • Đấu thầu
    • Nhà đất
      • Văn bản về nhà đất
      • Quy hoạch
      • Hỏi đáp
      • Mua nhà ở xã hội
      • Mua bán nhà
      • Cách tính giá nhà
      • Chuyển đất vườn sang đất ở
      • Nhà đất bị kê biên
      • Thế chấp vay ngân hàng
      • Xin phép xây dựng
      • Phong thủy nhà đất
      • Phát mãi tài sản đang thế chấp
      • Tranh chấp đất đai
      • Quản lý nhà chung cư
      • Quản lý nhà cho thuê
      • Phòng cháy chữa cháy
      • Thuế kinh doanh nhà cho thuê
      • Chứng chỉ Môi giới
      • Danh bạ
    • Thông tin
      • Doanh nghiệp
      • Đấu thầu
      • Trường học
      • Kế toán
      • Sở hữu trí tuệ
      • Ly hôn
      • Thừa kế
      • Xử phạt hành chính
      • Đầu tư công
      • Thuế
      • Đấu giá
      • Vi bằng
      • Thi hành án dân sự
      • Thi hành án hình sự
      • Khiếu nại Khởi kiện
      • Hộ kinh doanh
      • Cư trú quốc tịch
    • Góc nhìn
      • Tin tức
      • Video hướng dẫn
      • Tham luận
      • Thơ

Thủ tục doanh nghiệp TPHCM 

    Các văn bản còn hiệu lực

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 

  • Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 

  • Luật quản lý thuế năm 2019, sửa đổi bổ sung năm 2024

  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp 

  • Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ Tài chính 

  • Nghị định 41/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định miễn, giảm thuế

  • Nghị định số 70/2025/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2024/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ

  • Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm thuế, hóa đơn

  • Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

  • Nghị định 199/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi

  • Nghị định 167/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP về thủ tục hải quan

  • Nghị định 108/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi

  • Nghị định 73/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế NK ưu đãi kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP

  • Nghị định 24/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 98/2020 xử phạt VPHC trong hoạt động thương mại, buôn bán hàng giả, hàng cấm

  • Nghị định 20/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

  • Nghị định 21/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 9 Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

  • Nghị định 173/2024/NĐ-CP bãi bỏ một phần Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện và bãi bỏ Nghị định 43/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh của Nghị định 59/2006/NĐ-CP


Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh đối với công ty TNHH MTV

  1. Thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Tài chính

  • Quyết định của chủ sở hữu theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. 

  • Thông báo theo mẫu số 27 ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ Tài chính. 

  • Giấy ủy quyền (nếu có) 

  1. Thông báo với cơ quan thuế

  • Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm Nghị định 70/2025/NĐ-CP

Chủ doanh nghiệp bắt buộc phải đóng BHXH

- Căn cứ điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã (sau đây gọi chung là Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) không hưởng tiền lương thuộc đối tượng đóng BHXH, BHYT từ 01/7/2025.

- Theo tiểu mục 1.3 Mục 1 Phần I Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025, BHXH khu vực XXXIII hướng dẫn mức đóng BHXH của người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương như sau:

I. Đối tượng, mức đóng, phương thức đóng

1. Chủ hộ kinh doanh; Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương

...

1.3. Tỷ lệ đóng: Bằng 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm:

- Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.

- Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.

- Quỹ BHYT: 4,5%.

1.4. Phương thức đóng: Đóng hằng tháng, 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần.

Trường hợp đóng thông qua đơn vị (hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) mà đơn vị đó đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN cho NLĐ khác, thì áp dụng phương thức đóng hằng tháng cùng với đơn vị.

Tỷ lệ đóng BHXH 2025 của doanh nghiệp và người lao động

- Căn cứ Điều 32, 33, 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP và Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì tỷ lệ đóng BHXH năm 2025 của doanh nghiệp và người lao động như sau:

+ Doanh nghiệp (người sử dụng lao động) đóng 21,5%: Gồm 14% cho chế độ hưu trí, 3% cho chế độ ốm đau - thai sản, 0,5% chế độ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; 1% bảo hiểm thất nghiệp và 3% BHYT.

+ Người lao động đóng 10,5%: Gồm 8% vào quỹ hưu trí; 1% bảo hiểm thất nghiệp và 1,5% BHYT. 


Phạt tiền đến 10 triệu đồng nếu không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025?

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động như sau:

Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động

...

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;

b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;

d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.

Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là ngày 4/12/2025?

Căn cứ Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP (có hiệu lực đến hết ngày 01/3/2027) quy định báo cáo sử dụng lao động như sau:

- Việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) như sau:

+ Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.

- Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Theo đó, định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Báo cáo tình hình sử dụng lao động cho Sở Nội vụ và BHXH

Định kỳ trước ngày 05/6 (với báo cáo 6 tháng đầu năm) và trước ngày 05/12 (với báo cáo năm), NSDLĐ cần lập báo cáo và cập nhật thay đổi trong việc sử dụng lao động tới cơ quan có thẩm quyền, cụ thể ở đây là Sở Nội vụ. Việc nộp báo cáo sẽ được thực hiện thông qua cổng dịch vụ công Quốc gia. Đồng thời, NSDLĐ cũng cần thông báo tới cơ quan BHXH khu vực nơi đơn vị lập trụ sở/chi nhánh/ văn phòng đại diện. Trong trường hợp NSDLĐ không thể kịp thời báo cáo tình hình thay đổi qua dịch vụ công quốc gia thì cần nộp báo cáo bằng giấy theo mẫu 01/PLI. Đồng thời, thông báo tới cơ quan BHXH khu vực.

Sau khi nhận được báo cáo tình hình sử dụng lao động, Sở Nội vụ sẽ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi lao động của đơn vị sử dụng lao động. Việc cập nhật áp dụng với trường hợp NSDLĐ gửi báo cáo hàng ngày bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ các thông tin.


NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP PHẢI THAM GIA BHXH BẮT BUỘC TỪ NGÀY 1/7/2025

I. Người quản lý doanh nghiệp bao gồm những ai?

Căn cứ khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, người quản lý doanh nghiệp là người giữ chức vụ, quyền hạn trong việc điều hành và ra quyết định quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể:

- Chủ doanh nghiệp tư nhân;

- Chủ tịch công ty;

- Chủ tịch HĐTV, thành viên HĐTV;

- Chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT;

- Thành viên hợp danh;

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

- Cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

II. Các trường hợp người quản lý doanh nghiệp phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Trường hợp người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương theo hợp đồng lao động (HĐLĐ)

Theo điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương tiếp tục là một trong các đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc. Quy định này không phải là điểm mới, mà là sự kế thừa từ chính sách đã được áp dụng ổn định theo Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2014. Nghĩa là, đối với nhóm đối tượng người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương, việc tham gia và đóng BHXH bắt buộc vẫn sẽ tiếp tục được thực hiện một cách bình thường như trước đây. Do đó, các doanh nghiệp vẫn thực hiện kê khai, trích nộp và đóng BHXH bắt buộc cho những người đang giữ chức danh quản lý có hưởng lương tại doanh nghiệp mình theo mức lương thực tế đã khai báo.

Lưu ý: Yếu tố “hưởng lương” được hiểu là Doanh nghiệp có chi trả 1 khoản tiền cho người quản lý doanh nghiệp đều đặn hàng tháng theo thỏa thuận trước giữa hai bên để người quản lý doanh nghiệp này thực hiện công việc theo chức danh (khoản tiền này gồm tổng mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản tiền bổ sung khác theo quy định Bộ luật lao động 2019).

Ví dụ: Công ty TNHH một thành viên A (Công ty A) có thuê ông B làm Giám đốc hưởng lương theo Hợp đồng lao động là 25 triệu/tháng và đang đóng BHXH bắt buộc trên mức lương 25 triệu này. Theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2024 (được kế thừa từ Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2014), ông B là “người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương” của Công ty A. Do đó, Công ty A có trách nhiệm tiếp tục kê khai và đóng BHXH bắt buộc cho ông B như bình thường.

2. Trường hợp người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương (không có HĐLĐ)

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025) mở rộng phạm vi người tham gia BHXH bắt buộc. Theo đó, người quản lý doanh nghiệp “không hưởng tiền lương” cũng thuộc diện phải tham gia và đóng BHXH bắt buộc. (Căn cứ pháp lý: điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024). Người quản lý doanh nghiệp “không hưởng lương” bao gồm các cá nhân giữ các chức danh quản lý chủ chốt trong doanh nghiệp, như:

- Thành viên hội đồng quản trị không kiêm nhiệm điều hành và không hưởng lương từ Công ty

- Thành viên hội đồng thành viên không phải là giám đốc/tổng giám đốc và không hưởng lương…

Những người có vai trò điều hành, giám sát nhưng nguồn thu nhập chính của họ không phải là tiền lương tháng từ đơn vị/ Công ty đó (mà thu nhập chính có thể là từ lợi tức, cổ tức, thù lao theo vụ việc được hưởng theo chính sách riêng).

Như vậy, bắt đầu từ ngày 01/7/2025, người quản lý doanh nghiệp, dù có hưởng lương hay không hưởng lương, đều phải tham gia và đóng BHXH bắt buộc, đánh dấu một thay đổi quan trọng trong chính sách pháp luật về BHXH. Theo đó, các doanh nghiệp đang có người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương như nêu trên có trách nhiệm bắt đầu kê khai thông tin tham gia BHXH bắt buộc cho nhóm đối tượng này từ ngày 01/7/2025.

*TRƯỜNG HỢP NGOẠI LỆ NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG KHÔNG PHẢI ĐÓNG BHXH TỪ NGÀY 1/7/2025

Căn cứ khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương (theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 2) sẽ không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc nếu đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019. Trừ trường hợp nếu người đó chưa đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH nhưng còn thiếu không quá 06 tháng, thì vẫn được tiếp tục tham gia BHXH bắt buộc để hoàn tất điều kiện hưởng chế độ hưu trí (theo khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024).

3. Trường hợp người giữ chức danh quản lý ở nhiều doanh nghiệp khác nhau

Căn cứ điểm c khoản 5 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024: “ Đối tượng quy định tại điểm n khoản 1 Điều này làm việc tại nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì tham gia BHXH bắt buộc tại doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã đầu tiên tham gia quản lý, điều hành;”.

Nghĩa là, theo Luật BHXH mới, đối với một cá nhân cùng lúc giữ chức vụ quản lý, điều hành tại nhiều doanh nghiệp khác nhau (kể cả có hưởng lương hay không hưởng lương) thì việc tham gia BHXH bắt buộc sẽ được thực hiện tại một đơn vị (doanh nghiệp) duy nhất theo nguyên tắc: “không trùng đóng”, “ưu tiên nơi có HĐLĐ và đã tham gia BHXH trước nhất”. Cụ thể, một người giữ chức vụ quản lý – điều hành ở nhiều doanh nghiệp khác nhau có thể căn cứ theo một trong các trường hợp sau để xác định nơi tham gia BHXH bắt buộc:

- TH1: Trong các doanh nghiệp mà người này đang giữ chức vụ quản lý – điều hành thì có 1 doanh nghiệp ký HĐLĐ hưởng lương, các doanh nghiệp còn lại thì người này thuộc diện không hưởng lương. Như vậy, ưu tiên tham gia BHXH bắt buộc theo doanh nghiệp mà người này đang có HĐLĐ hưởng lương. Các doanh nghiệp còn lại thì không cần tham gia cho người này nữa.

- TH2: Có nhiều hơn 1 doanh nghiệp ký HĐLĐ hưởng lương, các doanh nghiệp còn lại thuộc diện không hưởng lương thì sẽ ưu tiên tiếp tục tham gia BHXH bắt buộc theo doanh nghiệp có HĐLĐ hưởng lương và đã tham gia BHXH trước nhất.

- TH3: Tất cả doanh nghiệp đang giữ chức vụ quản lý – điều hành đều thuộc diện không hưởng lương thì có thể xem xét doanh nghiệp nào cá nhân này giữ chức vụ quản lý – điều hành trước nhất hoặc do người này lựa chọn tham gia BHXH bắt buộc ở một trong các doanh nghiệp đó. Trường hợp này, người quản lý doanh nghiệp cần phải có sự thống nhất rõ ràng với từng doanh nghiệp về việc chọn tham gia BHXH bắt buộc.

Do đó, đối với người giữ chức danh quản lý – điều hành tại nhiều doanh nghiệp, cả người này và mỗi doanh nghiệp đều nên xác định rõ nơi đóng BHXH chính, đồng thời nên có các văn bản cam kết, thỏa thuận rõ ràng giữa người này và mỗi doanh nghiệp để đảm bảo minh bạch về nghĩa vụ tham gia BHXH bắt buộc cho người quản lý doanh nghiệp theo Luật BHXH 2024, tránh rủi ro cho doanh nghiệp khi bị kiểm tra, thanh tra về lao động – bảo hiểm.

III. Trường hợp doanh nghiệp không kê khai cho người quản lý doanh nghiệp tham gia BHXH thì có bị xử phạt không?

Việc doanh nghiệp không kê khai, kê khai không đúng hoặc cố tình trốn đóng BHXH bắt buộc cho người quản lý doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Chi tiết thủ tục giải thể doanh nghiệp thực hiện từ 01/7/2025

Tại Quyết định 2354/QĐ-BTC ngày 3/7/2025, Bộ Tài chính công bố Chi tiết thủ tục giải thể doanh nghiệp, giải thể trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án (Mã hồ sơ TTHC: 2.002023) như sau:

Trình tự thực hiện:

* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:

* Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Thủ tục giải thể doanh nghiệp trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 của Luật Doanh nghiệp được sửa đổi bổ sung năm 2025 được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

Bước 1: Thông báo việc giải thể doanh nghiệp tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định giải thể quy định tại khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nghị quyết hoặc quyết định giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện như sau:

+ Đăng tải nghị quyết hoặc quyết định giải thể đồng thời thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể, tình trạng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

+ Chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể, chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

 + Gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp, thông tin về việc đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cho Cơ quan thuế, cơ quan thi hành án dân sự.

Bước 2: Sau khi thanh toán hết các khoản nợ, doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

- Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể nếu không nhận được ý kiến của Cơ quan thuế hoặc nhận được ý kiến của Cơ quan thuế xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, đồng thời đăng tải thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan thuế có ý kiến từ chối do doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo cho doanh nghiệp biết.

- Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được nghị quyết hoặc quyết định giải thể của doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và ý kiến phản đối bằng văn bản của Cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan khác, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể, đã chấm dứt hoạt động, đồng thời ra thông báo doanh nghiệp đã giải thể, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã chấm dứt hoạt động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.

* Trường hợp đăng ký giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án: Doanh nghiệp thực hiện bước 2 thủ tục giải thể doanh nghiệp trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 của Luật Doanh nghiệp được sửa đổi bổ sung năm 2025)

Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và ý kiến phản đối bằng văn bản của Cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân và bên có liên quan khác, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể, đã chấm dứt hoạt động đồng thời ra thông báo doanh nghiệp giải thể, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.

* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:

Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Người uỷ quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.

Cách thức thực hiện:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

- Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;

- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thành phần hồ sơ:

Bước 1: Hồ sơ thông báo giải thể doanh nghiệp:

(i) Nghị quyết hoặc quyết định giải thể của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân; của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc giải thể doanh nghiệp;

(ii) Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc giải thể doanh nghiệp;

(iii) Phương án giải quyết nợ (nếu có).

Bước 2: Hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp:

(i) Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;

(ii) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).

Trường hợp giải thể đối với doanh nghiệp xã hội:

Bước 1: Hồ sơ thông báo giải thể doanh nghiệp

(i) Nghị quyết hoặc quyết định giải thể của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân; của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc giải thể doanh nghiệp;

(ii) Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc giải thể doanh nghiệp;

(iii) Phương án giải quyết nợ (nếu có).

Bước 2: Hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp

(i) Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;

(ii) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).

(iii) Bản sao tài liệu về việc xử lý số dư tài sản hoặc tài chính đối với nguồn viện trợ, tài trợ mà doanh nghiệp xã hội đã nhận (kèm theo trong trường hợp doanh nghiệp xã hội còn số dư tài sản hoặc tài chính đối với nguồn viện trợ, tài trợ đã nhận).

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương đăng ký giải thể:

 (i) Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;

(ii) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).

(iii) Văn bản đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp;

(iv) Bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

(v) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp.

Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án:

(i) Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;

(ii) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).

* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:

- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:

 (i) Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:

(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;

(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp:

(i) Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:

(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;

(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

- Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền. Người uỷ quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể: Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp “Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.

Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người uỷ quyền.

Số lượng hồ sơ:

01 bộ hồ sơ.

Thời hạn giải quyết:

Thông báo giải thể: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đăng ký giải thể: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp.

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;

- Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.

Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:

Bước 1: Thông báo việc giải thể doanh nghiệp tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính:

(i) Đăng tải nghị quyết hoặc quyết định giải thể đồng thời thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể, tình trạng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

(ii) Chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể, chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

 (iii) Gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp, thông tin về việc đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cho Cơ quan thuế, cơ quan thi hành án dân sự.

Bước 2: Sau khi thanh toán hết các khoản nợ, doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể nếu không nhận được ý kiến của Cơ quan thuế hoặc nhận được ý kiến của Cơ quan thuế xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, đồng thời đăng tải thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất:

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:

Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Lệ phí:

Miễn lệ phí (Thông tư 47/2019/TT-BTC).

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

(i) Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (Mẫu số 30, Phụ lục I kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC);

 (ii) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12, Phụ lục I kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC).

 Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

(Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.

* Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp người nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.

* Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.

* Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định.

* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

(i) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP;

(ii) Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

(iii) Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

(iv) Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

(i) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;

(ii) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;

(iii) Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

(iv) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

* Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

(i) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

(ii) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp;

(iii) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

(iv) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

* Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp:

- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(i) Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(ii) Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;

(iii) Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp với các trường hợp nêu trên khi:

(i) Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(ii) Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ việc giải thể của doanh nghiệp theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận;

(iii) Doanh nghiệp không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.

- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp không được thực hiện một hoặc một số thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Doanh nghiệp 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;

- Nghị định 168/2025/NĐ-CP;

- Thông tư 47/2019/TT-BTC;

- Thông tư 68/2025/TT-BTC;

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế từ 1.7.2026

 

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 như sau:

- Việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

- Trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế:

+ Trường hợp người nộp thuế có hành vi khai sai theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này nhưng đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện; cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn và các trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính khác quy định tại Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

+ Trường hợp người nộp thuế có hành vi khai sai theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này nhưng đã khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan; Người nộp thuế khai bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan, kiểm tra sau thông quan và các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

- Việc áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện như sau:

+ Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế về hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 45 của Luật này;

+ Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều 45 của Luật này;

+ Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật này.

- Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Riêng đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu và hành vi trốn thuế thì mức phạt tiền không phân biệt giữa tổ chức và cá nhân.

- Trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật này.

- Trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự.

- Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm. Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

- Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

- Người nộp thuế bị phạt tiền do vi phạm hành chính về quản lý thuế mà bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật này thì được miễn tiền phạt. Tổng số tiền miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại. Không miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Google Sites
Report abuse
Page details
Page updated
Google Sites
Report abuse